Quy trình công nghệ̣ sản xuất phèn aluminium \(\left( {{\rm{KAl}}{{\left( {{\rm{S}}{{\rm{O}}_4}} \right)}_2} \cdot 12{{\rm{H}}_2}{\rm{O}}} \right)\) từ cao lanh (thành phần khoáng chính là kaolinit \(\left( {{\rm{A}}{{\rm{l}}_2}{{\rm{O}}_3}.{\rm{Si}}{{\rm{O}}_2}} \right)\) được tiến hành như sau:
- Bước 1: Cao lanh đã tuyển được hoạt hóa ở chế độ nung 700C {\rm{C}}\) trong 1 giờ.
- Bước 2: Sau đó được nghiền nhỏ và hòa tan trong \(117,6\;{\rm{kg}}\) dung dịch \({{\rm{H}}_2}{\rm{S}}{{\rm{O}}_4}25\% \) ở nhiệt độ \({95^o}{\rm{C}}\). Lượng acid được tính theo tỷ lượng vừa đủ. Sau khi phản ứng, dung dịch muối aluminium sulfate được lọc tách khỏi bã silicon.
- Bước 3: Thêm tiếp 87 kg dung dịch \({{\rm{K}}_2}{\rm{S}}{{\rm{O}}_4}20\% \) vừa đủ vào dung dịch sau phản ứng rồi đun nóng để nước bay hơi cho đến khi khối lượng dung dịch giảm đi 30% so với ban đầu.
- Bước 4: Hạ nhiệt độ dung dịch về \({20^o}{\rm{C}}\) để phèn chua tách ra.
Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn và 100 gam nước ở \({20^o}{\rm{C}}\) hòa tan được tối đa 11,2 gam \({\rm{KAl}}{\left( {{\rm{S}}{{\rm{O}}_4}} \right)_2}\). Sau khi kết thúc các bước trên thu được m kg phèn chua. Tính m ? (kết quả làm tròn đến hàng phần mười)
Đáp án:
Đáp án:
Dựa vào các bước sản xuất phèn nhôm.
n H2SO4 = 177,6.25% : 98 = 0,3 k.mol
Al2O3 +3 H2SO4 → Al2(SO4)3 + 3H2O
m dung dịch Al2(SO4)3 = m Al2O3 + m dd H2SO4 = 0,1.102 + 117,6 = 127,8kg
n Al2(SO4)3 = 0,1 k.mol
n K2SO4 = 87.20% : 174 = 0,1 k.mol
m dung dịch sau pha trộn = 127,8 + 87 = 214,8 kg
Khối lượng dung dịch còn lại sau bay hơi: 214,8 – 214,8.30% = 150,36kg
n KAl(SO4)2 ban đầu = 0,2 k.mol
Đặ n Kal(SO4)2.12H2O thu được = x
C% KAl(SO4)2 bão hòa còn lại = \(\frac{{258.(0,2 - x)}}{{150,36 - 474{\rm{x}}}}.100 = \frac{{11,2}}{{11,2 + 100}} = > x = 0,17338k.mol\)
=> m KAl(SO4)2.12H2O = 0,17338.447 = 82,2Kg









Danh sách bình luận