Gọi S và P lần lượt là tổng và tích hai nghiệm của phương trình \({x^2} - 7x + 11 = 0\). Khi đó \(S + P\) bằng:
-
A.
18.
-
B.
7.
-
C.
11.
-
D.
4.
Sử dụng định lí Viète để tìm S, P:
Phương trình bậc hai \(a{x^2} + bx + c = 0\left( {a \ne 0} \right)\) có hai nghiệm \({x_1},{x_2}\) thì \(\left\{ \begin{array}{l}S = {x_1} + {x_2} = \frac{{ - b}}{a}\\P = {x_1}.{x_2} = \frac{c}{a}\end{array} \right.\).
Ta có: \(\Delta = {\left( { - 7} \right)^2} - 4.11 = 49 - 44 = 5 > 0\) nên phương trình có hai nghiệm phân biệt.
Áp dụng định lí Viète, ta được: \(\left\{ \begin{array}{l}S = {x_1} + {x_2} = \frac{{ - b}}{a} = 7\\P = {x_1}.{x_2} = \frac{c}{a} = 11\end{array} \right.\)
Vậy S + P = 7 + 11 = 18.
Đáp án A
Đáp án : A







Danh sách bình luận