Trong giờ thực hành Vật lý tại phòng thí nghiệm của trường THCS & THPT TRẦN CAO VÂN, học sinh thực hiện thí nghiệm đo sự thay đổi nhiệt độ của nước khi đun nóng. Thí nghiệm sử dụng thiết bị bao gồm một nhiệt lượng kế chứa \(200\,{\rm{g}}\) nước, một biến thế nguồn, một Oát kế có tích hợp thêm chức năng đo thời gian, và nhiệt kế đo nhiệt độ. Biến thế nguồn có công suất \(700\,{\rm{W}}\) và cung cấp nhiệt đều đặn trong suốt quá trình thí nghiệm. Học sinh ghi lại sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian và vẽ được đồ thị nhiệt độ - thời gian như hình bên dưới. Các nhận xét sau đây là đúng hay sai?
a) Đoạn \({\rm{BC}}\) trên đồ thị biểu diễn quá trình sôi của nước, nhiệt độ sôi của nước là \(100^\circ {\rm{C}}{\rm{.}}\)
b) Trong quá trình sôi, nhiệt độ của nước không thay đổi, do đó nội năng của nước không thay đổi.
c) Nhiệt lượng cung cấp để làm hóa hơi hoàn toàn lượng nước trên từ thời điểm ban đầu là \(9,8\,{\rm{kJ}}{\rm{.}}\)
d) Nhiệt hóa hơi riêng của nước trong thí nghiệm của học sinh là \(2,1 \cdot {10^6}\,{\rm{J/kg}}{\rm{.}}\)
a) Đoạn \({\rm{BC}}\) trên đồ thị biểu diễn quá trình sôi của nước, nhiệt độ sôi của nước là \(100^\circ {\rm{C}}{\rm{.}}\)
b) Trong quá trình sôi, nhiệt độ của nước không thay đổi, do đó nội năng của nước không thay đổi.
c) Nhiệt lượng cung cấp để làm hóa hơi hoàn toàn lượng nước trên từ thời điểm ban đầu là \(9,8\,{\rm{kJ}}{\rm{.}}\)
d) Nhiệt hóa hơi riêng của nước trong thí nghiệm của học sinh là \(2,1 \cdot {10^6}\,{\rm{J/kg}}{\rm{.}}\)
- Quá trình sôi của nước: Khi nước đạt nhiệt độ sôi, nhiệt độ không đổi nhưng nước vẫn nhận nhiệt lượng để chuyển từ thể lỏng sang thể khí.
- Nội năng trong quá trình sôi: Mặc dù nhiệt độ không đổi, nội năng vẫn tăng do năng lượng cung cấp làm phá vỡ liên kết giữa các phân tử.
- Tính nhiệt lượng cần để hóa hơi nước: Sử dụng công thức \(Q = mL\)
a) Đoạn \({\rm{BC}}\) trên đồ thị biểu diễn quá trình sôi của nước, nhiệt độ sôi của nước là \(100\,^\circ {\rm{C}}{\rm{.}}\)
Chọn ĐÚNG.
b) Trong quá trình sôi, nhiệt độ của nước không thay đổi, do đó nội năng của nước không thay đổi.
Chọn SAI.
Vì: Trong quá trình sôi (ở đoạn \({\rm{BC}}\)), mặc dù nhiệt độ của nước không thay đổi, nội năng của nước vẫn tăng do hấp thụ nhiệt lượng để phá vỡ liên kết giữa các phân tử.
c) Nhiệt lượng cung cấp để làm hóa hơi hoàn toàn lượng nước trên từ thời điểm ban đầu là \(9,8\,{\rm{kJ}}{\rm{.}}\)
Chọn SAI.
Ta có : \({\rm{Q}}\,{\rm{ = Pt}}\,{\rm{ = }}\,700 \cdot (14) \cdot 60 = 588000\,{\rm{J}}.\) = 588 kJ
d) Nhiệt hóa hơi riêng của nước trong thí nghiệm của học sinh là \(2,1 \cdot {10^6}\,{\rm{J/kg}}{\rm{.}}\)
Chọn ĐÚNG.
Ta có: \({\rm{Q}}\,{\rm{ = }}\,{\rm{Pt}} \Rightarrow {\rm{Lm}}\,{\rm{ = }}\,700.(14 - 4).60 \Rightarrow {\rm{L}} \cdot 0,2 = 420000 \Rightarrow {\rm{L}} = 2,1 \cdot {10^6}\,{\rm{J/kg}}.\)









Danh sách bình luận