Hạt nhân X phóng xạ biến đổi thành hạt nhân bên Y. Ban đầu (t = 0) có một mẫu chất X nguyên chất. Tại thời điểm \({t_1}\) và \({t_2}\) tỉ số giữa số hạt nhân Y và số hạt nhân X ở trong mẫu tương ứng là 2 và 3. Tại thời điểm \({t_3} = 2{t_1} + 3{t_2},\)tỉ số đó là
-
A.
17.
-
B.
575.
-
C.
107.
-
D.
72.
Áp dụng công thức số hạt nhân phân rã. Sử dụng bảng giá trị đã tính trước để suy ra kết quả.
Phương trình phóng xạ: \(X \to Y + \)tia phóng xạ.
Tại \({t_1}\), tỉ số giữa số hạt nhân con và hạt nhân mẹ là: \(\frac{{{N_Y}}}{{{N_X}}} = 2 = {2^{\frac{{{t_1}}}{T}}} - 1 \Rightarrow {2^{\frac{{{t_1}}}{T}}} = 3 \Rightarrow \frac{{{t_1}}}{T} = \ell o{g_2}3\)
Tại \({t_2}\), tỉ số giữa số hạt nhân con và hạt nhân mẹ là:
\(\frac{{{N_Y}}}{{{N_X}}} = 3 = {2^{\frac{{{t_2}}}{T}}} - 1 \Rightarrow {2^{\frac{{{t_2}}}{T}}} = 4 \Rightarrow \frac{{{t_2}}}{T} = \ell o{g_2}4 = 2\)
Tại \({t_3}\), tỉ số giữa số hạt nhân con và hạt nhân mẹ là:
\(\frac{{{N_Y}}}{{{N_X}}} = {2^{\frac{{2{t_1} + 3{t_2}}}{T}}} - 1 \Rightarrow {2^{2\frac{{{t_1}}}{T} + 3\frac{{{t_2}}}{T}}} - 1 = {2^{2\ell o{g_2}3.2}} - 1 = 575\)
Đáp án: B
Đáp án : B












Danh sách bình luận