Để xác định nhiệt hóa hơi của nước người ta làm thí nghiệm sau. Đưa \(10{\rm{ gam}}\)hơi nước ở \({100^0}C\)vào một nhiệt lượng kế chứa \(290{\rm{ gam}}\) nước ở \({20^0}C.\)Nhiệt độ cuối của hệ là \({40^0}C,\)biết nhiệt dung của nhiệt lượng kế là \(46{\rm{ J/K,}}\) nhiệt dung riêng của nước là \(4,18{\rm{ J/g}}{\rm{.K}}.\). Nhiệt hóa hơi của nước là
-
A.
\({\rm{2,02}}{\rm{.1}}{{\rm{0}}^{\rm{3}}}{\rm{ kJ/kg}}{\rm{.}}\)
-
B.
\({\rm{2,27}}{\rm{.1}}{{\rm{0}}^{\rm{3}}}{\rm{ kJ/kg}}{\rm{.}}\)
-
C.
\({\rm{2,45}}{\rm{.1}}{{\rm{0}}^{\rm{3}}}{\rm{ kJ/kg}}{\rm{.}}\)
-
D.
\({\rm{2,68}}{\rm{.1}}{{\rm{0}}^{\rm{3}}}{\rm{ kJ/kg}}{\rm{.}}\)
Áp dụng phương trình cân bằng nhiệt giữa hơi nước ngưng tụ và nước trong nhiệt lượng kế. Giải phương trình để tìm nhiệt hóa hơi.
Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}{Q_{thu}} = L{m_h} + {m_h}c\Delta t = 0,01.L + 0,01.4180.\left( {100 - 40} \right)\\{Q_{toa}} = {m_n}c\Delta t' + 46.\Delta t' = 0,29.4180.\left( {40 - 20} \right) + 46.\left( {40 - 20} \right) = 25164{\rm{ J}}.\end{array} \right.\)
\({Q_{thu}} = {Q_{toa}}0,01L + 2508 = 25164 \Rightarrow L = 2,{27.10^{\rm{6}}}{\rm{ J/kg}} = 2,{27.10^3}{\rm{ }}k{\rm{J/}}kg.\)
Đáp án: B
Đáp án : B







Danh sách bình luận