Một nhóm học sinh tìm hiểu về mối liên hệ giữa áp suất và thể tích của một lượng khí xác định khi nhiệt độ được giữ không đổi. Họ đã thực hiện các nội dung sau: Chuẩn bị bộ thí nghiệm (hình bên) dịch chuyển từ từ pit-tông để làm thay đổi thể tích của khí, đọc và ghi kết quả áp suất, thể tích theo số chỉ của dụng cụ đo kết quả như bảng bên

a) Số liệu thí nghiệm cho thấy áp suất tỉ lệ nghịch với thể tích của nó.
b) Bỏ qua sai số coi công thức liên hệ áp suất theo thể tích là\(p = \frac{{23}}{V}\), p đo bằng bar (1 bar = 10 Pa5), V đo bằng cm3. Thể tích khí đã dùng trong thí nghiệm ở điều kiện tiêu chuẩn là 0,18 lít.
c) Thí nghiệm này đã kiểm chứng được định luật Boyle.
d) Khi tiến hành thí nghiệm nhóm đã dịch chuyển từ từ pit-tông để mục đích chính là giúp toàn thể các bạn trong nhóm có thời gian để nhìn rõ kết quả thay đổi các thông số của khí.
a) Số liệu thí nghiệm cho thấy áp suất tỉ lệ nghịch với thể tích của nó.
b) Bỏ qua sai số coi công thức liên hệ áp suất theo thể tích là\(p = \frac{{23}}{V}\), p đo bằng bar (1 bar = 10 Pa5), V đo bằng cm3. Thể tích khí đã dùng trong thí nghiệm ở điều kiện tiêu chuẩn là 0,18 lít.
c) Thí nghiệm này đã kiểm chứng được định luật Boyle.
d) Khi tiến hành thí nghiệm nhóm đã dịch chuyển từ từ pit-tông để mục đích chính là giúp toàn thể các bạn trong nhóm có thời gian để nhìn rõ kết quả thay đổi các thông số của khí.
Sử dụng định luật Boyle → Khi thể tích giảm, áp suất tăng.
Dịch pit- tông từ từ để làm thay đổi thể tích của khí → để cho nhiệt độ của khối khí giữ không đổi → chứng tỏ thành xi lanh phải trao đổi nhiệt nhiệt tốt với môi trường bên ngoài (Thành xi lanh phải cách nhiệt tốt với môi trường bên ngoài là không đúng vì là đẳng nhiệt, khi ta nén khí sẽ làm cho áp suất tăng và nhiệt độ tăng nên thành phải mỏng để trao đổi nhiệt ra bên ngoài)
a) đúng
Đây là một thí nghiệm để nghiệm lại, kiểm tra lại định luật Boyle (từ bảng ta thấy thể tích giảm, áp suất tăng)
b) sai
\(p = \frac{{23}}{V} \Rightarrow pV = 23\)
Từ bảng:
Lần 1: \(p.V = 22.1,04 = 22,88\)
Lần 2: \(p.V = 20.1,14 = 22,8\)
Lần 3: \(p.V = 18.1,29 = 23,22\)
Lần 4: \(p.V = 16.1,43 = 22,88\)
Lần 5: \(p.V = 14.1,64 = 22,96\)
Các lần 1, 2, 3, 4, 5 kết quả \( \approx 23\)
\( \Rightarrow \) Đến đây: [Bỏ qua sai số coi công thức liên hệ áp suất theo thể tích là\(p = \frac{{23}}{V}\), p đo bằng bar (1 bar = 10 Pa5), V đo bằng cm3.] → Đến đây là đúng
Thể tích ở điều kiện tiêu chuẩn: 1bar, 00C.
Hình vẽ là 23,50C
\(pV = nRT \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}{23.10^5}{.10^{ - 6}} = n.8,31.\left( {23,6 + 273} \right)\\{10^5}.V = n.8,31.\left( {0 + 273} \right)\end{array} \right.\)
\( \Rightarrow V = 2,{1177.10^{ - 5}}\left( {{m^3}} \right) = 0,02\left( {lit} \right)\)
c) đúng
Thí nghiệm này đã kiểm chứng được định luật Boyle:
Giữ cho nhiệt độ không đổi; \(pV = const\)
d) sai
Mục đích chính dịch chuyển tử từ → để giữ cho nhiệt độ không đổi














Danh sách bình luận