Một học sinh tiến hành đun một khối nước đá đựng trong nhiệt lượng kế từ 00C đến khi tan chảy hết thành nước và hóa hơi ở 1000C. Hình bên là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của nhiệt lượng mà khối nước đá nhận được từ lúc đun đến lúc bay hơi và sự thay đổi nhiệt độ của nó. Lấy nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là 3,3.105J/Kg và nhiệt dung riêng của nước đá là 4200J/Kg.K, nhiệt hóa hơi riêng của nước là 2,3.106J/Kg, bỏ qua nhiệt dung của nhiệt lượng kế.

a) Nếu tiến hành đun đến khi lượng nước bay hơi hết cần cung cấp nhiệt lượng tổng cộng là 325KJ.
b) Tại điểm B trên đồ thị, nước bắt đầu xảy ra sự sôi.
c) Trong đoạn BC trên đồ thị, khối nước nhận nhiệt lượng để thực hiện quá trình hóa hơi.
d) Tại điểm C lượng nước còn lại là 96g.
a) Nếu tiến hành đun đến khi lượng nước bay hơi hết cần cung cấp nhiệt lượng tổng cộng là 325KJ.
b) Tại điểm B trên đồ thị, nước bắt đầu xảy ra sự sôi.
c) Trong đoạn BC trên đồ thị, khối nước nhận nhiệt lượng để thực hiện quá trình hóa hơi.
d) Tại điểm C lượng nước còn lại là 96g.
Xác định các giai đoạn hấp thụ nhiệt, xác định nhiệt lượng cần cung cấp cho mỗi giai đoạn
a) sai
Giai đoạn:
O → A: Nóng chảy → Cần cung cấp một nhiệt lượng mλ
A → B: Tăng nhiệt → Cần cung cấp \(m.c.\Delta t\)
Tổng 2 giai đoạn: \({90.10^3} = m\lambda t + mc\Delta t\)
\({90.10^3} = m.3,{3.10^5} + m.4200.100 \Rightarrow m = 0,12kg = 120g\)
\(0,12.2,{3.10^6} = 276kJ\)
\( \Rightarrow 90 + 276 = 366kJ\)
b) đúng
Tại điểm B trên đồ thị, nước bắt đầu xảy ra sự sôi
c) đúng
Trong đoạn BC trên đồ thị, khối nước nhận nhiệt lượng để thực hiện quá trình hóa hơi → là quá trình sôi
d) đúng
Từ B → C: \(\left( {145,2 - 90} \right){.10^3} = 55,{2.10^3} = {m^/}.2,{3.10^6} \Rightarrow {m^/} = 0,024kg = 24g\)
Còn lại: \(120gam - 24gam = 96gam\)








Danh sách bình luận