Phương trình \({x^2} + ax + b = 0\) (với a, b là các số nguyên) có một nghiệm là \(5 + \sqrt {21} \). Tổng của a và b là:
Đáp án:
Đáp án:
Thay nghiệm \(5 + \sqrt {21} \) vào phương trình, lập hệ phương trình hai ẩn a, b để tìm a, b.
Áp dụng định lí Viète để vào phương trình tìm được để tìm nghiệp còn lại.
Gọi \({x_1};{x_2}\) là hai nghiệm của phương trình \({x^2} + ax + b = 0\) (1).
Không mất tính tổng quát, giả sử \({x_1} = 5 + \sqrt {21} \) và \({x_2}\) là nghiệm còn lại.
Thay \(x = {x_1} = 5 + \sqrt {21} \) và (1) ta được:
\(\begin{array}{l}{\left( {5 + \sqrt {21} } \right)^2} + a\left( {5 + \sqrt {21} } \right) + b = 0\\46 + 10\sqrt {21} + 5a + \sqrt {21} a + b = 0\\\left( {a + 10} \right)\sqrt {21} + \left( {5a + b + 46} \right) = 0\end{array}\)
Vì a, b là các số nguyên nên ta có hệ:
\(\begin{array}{l}\left\{ \begin{array}{l}a + 10 = 0\\5a + b + 46 = 0\end{array} \right.\\\left\{ \begin{array}{l}a = - 10\\b = - 46 - 5a\end{array} \right.\\\left\{ \begin{array}{l}a = - 10\\b = 4\end{array} \right.\end{array}\)
Suy ra phương trình (1) là \({x^2} - 10x + 4 = 0\)
Ta có: \(a + b = - 10 + 4 = - 6\)
Đáp án: -6







Danh sách bình luận