Rewrite each of the following sentences in another way so that it means almost the same as the sentence printed before it.
37. The book became a bestseller. It was written by a young author. (relative clause)
The book
______
.
Đáp án :
The book
that was written by a young author became a bestseller
.
37.
- Dịch nghĩa câu để bài để hiểu ngữ cảnh.
- Dựa trên từ được cho “relative clause” (mệnh đề quan hệ) để áp dụng cấu trúc câu ước tương ứng.
The book became a bestseller. It was written by a young author.
(Cuốn sách đã trở thành một cuốn sách bán chạy nhất. Nó được viết bởi một tác giả trẻ.)
37.
Ta thấy đại từ “it” (nó) thay thế cho danh từ “the book” (cuốn sách) => sử dụng đại từ quan hệ “which” và mệnh đề quan hệ xác định để kết hợp hai câu lại.
Cấu trúc chuyển đổi:
S1 + V1 + O1. S2 + V2.
= S1 + which + V2 + V1 + O.
which + V: cái mà (thay thế cho danh từ chỉ vật “it”, đóng vai trò chủ ngữ)
Câu hoàn chỉnh: The book that was written by a young author became a bestseller.
(Cuốn sách cái mà được viết bởi một tác giả trẻ đã trở thành sách bán chạy nhất.)
Đáp án: that was written by a young author became a bestseller.

38. Marry started working as a graphic designer three years ago.
Marry has
______
.
Đáp án :
Marry has
been working as a graphic designer for three years
.
38.
- Dịch nghĩa câu để bài để hiểu ngữ cảnh.
- Dựa trên động từ chia thì đề cho “has” áp dụng cấu trúc câu ước tương ứng liên quan tới thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn.
Marry started working as a graphic designer three years ago.
(Marry bắt đầu làm nhà thiết kế đồ họa cách đây ba năm.)
38.
Cấu trúc chuyển đổi từ thì quá khứ đơn sang thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn:
S + started + V-ing + khoảng thời gian + ago
= S + have / has + been + V-ing + for + khoảng thời gian
Câu hoàn chỉnh: Marry has been working as a graphic designer for three years.
(Marry đã làm việc như một nhà thiết kế đồ họa được ba năm.)
Đáp án: been working as a graphic designer for three years.
39. I think you should get involved with this charity project.
If I
______
.
Đáp án :
If I
were you, I would get involved with this charity project
.
39.
- Dịch nghĩa câu để bài để hiểu ngữ cảnh.
- Dựa trên từ được cho “If” và động từ “would” xác định loại câu điều kiện cần áp dụng.
Quy tắc khi đề bài cho viết lại câu có “should/ shouldn’t” (nên/ không nên) sẽ viết lại câu với “If I were you” (Nếu tôi là bạn).
I think you should get involved with this charity project.
(Tôi nghĩ bạn nên tham gia vào dự án từ thiện này.)
39.
Cấu trúc viết câu điều kiện If (nếu) loại 2 diễn tả một sự việc không có thật ở hiện tại: If + I were you, S + would + Vo (nguyên thể).
Câu hoàn chỉnh: If I If I were you, I would get involved with this charity project.
(Nếu tôi là bạn, tôi sẽ tham gia vào dự án từ thiện này.)
Đáp án: were you, I would get involved with this charity project.
40. Susan doesn’t have enough time to attend dancing class at the moment.
Susan wishes
______
.
Đáp án :
Susan wishes
she had enough time to attend dancing class at the moment
.
40.
- Dịch nghĩa câu để bài để hiểu ngữ cảnh.
- Dựa trên từ được cho “wish” và thì của động từ trong câu đề bài “doesn’t have” để áp dụng cấu trúc câu ước tương ứng.
Susan doesn’t have enough time to attend dancing class at the moment.
(Susan không có đủ thời gian để tham gia lớp học khiêu vũ vào lúc này.)
40.
Cấu trúc viết câu với “wish” (ước) một việc trái với hiện tại: S + wish + S + V2/ed.
Vì đề cho động từ ở thì hiện tại đơn nên viết lại câu với thì quá khứ đơn.
Câu hoàn chỉnh: Susan wishes she had enough time to attend dancing class at the moment.
(Susan ước gì cô ấy có đủ thời gian để tham gia lớp học khiêu vũ vào lúc này.)
Đáp án: she had enough time to attend dancing class at the moment.










Danh sách bình luận