Rearrange the groups of words in a correct order to make complete sentences.
33. kinds of animals / and plants / Rain forests have / many different / living together.
Rain forests have
______
.
Đáp án :
Rain forests have
many different kinds of animals and plants living together
.
33.
- Dịch nghĩa các từ để bài cho để nắm được nội dung hoàn chỉnh của câu
- Dựa trên các từ được cho sẵn và ngữ nghĩa để sắp xếp cả câu hoàn chỉnh đúng về ngữ pháp và hợp lý về nghĩa.
kinds of animals / and plants / Rain forests have / many different / living together.
(các loại động vật / và thực vật / Rừng mưa có / nhiều loại khác nhau / cùng chung sống.)
33.
- Cấu trúc viết câu thì hiện tại đơn chủ ngữ số nhiều: S + V1.
- Theo sau động từ “have” (có) cần một cụm danh từ.
- Theo sau “many” (nhiều) cần các danh từ đếm được số nhiều “animals, plants”.
Câu hoàn chỉnh: Rain forests have many different kinds of animals and plants living together.
(Rừng mưa nhiệt đới có nhiều loại động thực vật khác nhau cùng chung sống.)
Đáp án: Rain forests have many different kinds of animals and plants living together.

34. cold at the top. / the highest mountain in / the world, and it's very / Mount Everest is
Mount Everest is
______
.
Đáp án :
Mount Everest is
the highest mountain in the world, and it's very cold at the top
.
34.
- Dịch nghĩa các từ để bài cho để nắm được nội dung hoàn chỉnh của câu
- Dựa trên các từ được cho sẵn và ngữ nghĩa để sắp xếp cả câu hoàn chỉnh đúng về ngữ pháp và hợp lý về nghĩa.
cold at the top. / the highest mountain in / the world, and it's very / Mount Everest is
(lạnh ở trên đỉnh. / ngọn núi cao nhất / thế giới, và nó rất / Đỉnh Everest là)
34.
Cấu trúc so sánh nhất với tính từ ngắn chủ ngữ số ít: S + is + the + adj + EST + (N)
Câu hoàn chỉnh: Mount Everest is the highest mountain in the world, and it's very cold at the top.
(Đỉnh Everest là ngọn núi cao nhất thế giới và trên đỉnh rất lạnh.)
Đáp án: Mount Everest is the highest mountain in the world, and it's very cold at the top.
35. selected will / projects were / The students whose / present at the / conference.
The students whose
______
.
Đáp án :
The students whose
projects were selected will present at the conference
.
35.
- Dịch nghĩa các từ để bài cho để nắm được nội dung hoàn chỉnh của câu
- Dựa trên các từ được cho sẵn và ngữ nghĩa để sắp xếp cả câu hoàn chỉnh đúng về ngữ pháp và hợp lý về nghĩa.
selected will / projects were / The students whose / present at the / conference.
(được lựa chọn sẽ / dự án được / chọn / Các học sinh người mà có / trình bày tại / hội nghị.)
35.
Theo sau đại từ quan hệ “whose” (người mà có) cần một danh từ là “projects” (dự án).
Theo sau động từ khiếm khuyết “will” (sẽ) cần một động từ ở dạng nguyên thể là “present” (trình bày).
Câu hoàn chỉnh: The students whose projects were selected will present at the conference.
(Các sinh viên người mà có dự án được chọn sẽ trình bày tại hội nghị.)
Đáp án: The students whose projects were selected will present at the conference.
36. over the years. / significantly / up has changed / where I grew / The city
The city
______
.
Đáp án :
The city
where I grew up has changed significantly over the years
.
36.
- Dịch nghĩa các từ để bài cho để nắm được nội dung hoàn chỉnh của câu
- Dựa trên các từ được cho sẵn và ngữ nghĩa để sắp xếp cả câu hoàn chỉnh đúng về ngữ pháp và hợp lý về nghĩa.
over the years. / significantly / up has changed / where I grew / The city
(trong những năm qua. / đáng kể / đã thay đổi / nơi tôi lớn lên / Thành phố)
36.
Cụm động từ “grew up”: lớn lên.
Cấu trúc viết câu với đại từ quan hệ “where”: S1 + where + S2 + V2 + V1.
Trạng từ “significantly” (đáng kể) đứng sau để bổ nghĩa động từ “changed” (thay đổi).
Câu hoàn chỉnh: The city where I grew up has changed significantly over the years.
(Thành phố nơi tôi lớn lên đã thay đổi đáng kể trong những năm qua.)
Đáp án: The city where I grew up has changed significantly over the years.










Danh sách bình luận