Một bọt khí có thể tích 1,5 cm3 được tạo ra bởi một tàu ngầm đang lặn ở độ sâu 100 m dưới mực nước biển. Giả sử nhiệt độ của bọt khí là không đổi. Cho khối lượng riêng của nước biển là r = 1,00.103 kg/m3. Áp suất khí quyển là r0 = 1,00.105 Pa, g = 10 m/s2.
a) Áp suất của bọt khí ở độ sâu 100m dưới mực nước biển là 11,0.105 Pa.
b) Khi bọt khí nổi lên mặt nước, áp suất của bọt khí nhỏ hơn áp suất khí quyển p0 = 1,00.105 Pa
c) Vì nhiệt độ của bọt khí là không đổi nên có thể áp dụng định luật Boyle đối với trạng thái ở trên mặt nước và dưới mặt nước 100 m.
d) Khi bọt khí nổi lên mặt nước thì sẽ có thể tích là 16,5 cm3.
a) Áp suất của bọt khí ở độ sâu 100m dưới mực nước biển là 11,0.105 Pa.
b) Khi bọt khí nổi lên mặt nước, áp suất của bọt khí nhỏ hơn áp suất khí quyển p0 = 1,00.105 Pa
c) Vì nhiệt độ của bọt khí là không đổi nên có thể áp dụng định luật Boyle đối với trạng thái ở trên mặt nước và dưới mặt nước 100 m.
d) Khi bọt khí nổi lên mặt nước thì sẽ có thể tích là 16,5 cm3.
Vận dụng định luật Boyle với trạng thái ở độ sâu 100 m và trên mặt nước
a) Đúng. Áp suất của khối khí ở độ sâu 100 m dưới mực nước biển là :
\({p_1} = {p_0} + \rho gh = 1,{00.10^5} + 1,{00.10^3}.10.100 = 11,{0.10^5}\)Pa
b) Sai. Khi bọt khí nổi lên mặt nước, áp suất của bọt khí bằng áp suất khí quyển p0 = 1,00.105 Pa.
c) Đúng. Vì nhiệt độ của bọt khí là không đổi nên áp dụng định luật Boyls đối với trạng thái ở trên mặt nước và dưới mặt nước 100 m.
d) Đúng. Áp dụng định luật Boyle đối với trạng thái ở độ sâu 100 m và trên mặt nước.
\({p_1}.{V_1} = {p_0}.{V_0}\)Þ \({V_0} = \frac{{{p_1}.{V_1}}}{{p0}} = \frac{{11,{{0.10}^5}.1,5}}{{1,{{00.10}^5}}} = 16,5(c{m^3})\)









Danh sách bình luận