May mỗi bộ quần áo bảo hộ lao động hết 4 m vải. Hỏi với 10 243m vải có thể may được nhiều nhất bao nhiêu bộ quần áo như vậy và còn thừa mấy mét vải?
Muốn tìm lời giải ta thực hiện phép chia 10 243 : 4
Ta có: 10 243 : 4 = 2 560 (dư 3)
Vậy 10 243 m vải may được 2 560 bộ quần áo và thừa ra 3 m vải.

Các bài tập cùng chuyên đề
Bài 1 :

Một nông trại thu hoạch được 12 437 kg dưa lưới. Người ta xếp các quả dưa vào các thùng, mỗi thùng xếp tối đa 8 quả. Hỏi cần ít nhất bao nhiêu thùng để xếp hết số quả dưa lưới đó?
1555 thùng
1554 thùng
1556 thùng
1553 thùng
Bài 2 :
Tính.
Bài 3 :
Đặt tính rồi tính.

Bài 4 :
Một kho chứa 10 160 kg muối. Người ta chia đều số muối đó vào 4 ô tô để chở lên miền núi. Hỏi mỗi ô tô chở bao nhiêu ki-lô-gam muối?
Bài 5 :
a) Tính.
b) Số?

Bài 6 :
Đặt tính rồi tính.

Bài 7 :
Có 10 243 viên thuốc, người ta đóng vào các vỉ, mỗi vỉ 8 viên thuốc. Hỏi đóng được nhiều nhất bao nhiêu vỉ thuốc và còn thừa ra mấy viên?
Bài 8 :
Tính nhẩm (theo mẫu).

Bài 9 :
Số?

Bài 10 :
a) Đặt tính rồi tính.

b) Trong các phép tính ở câu a:
- Phép tính nào có kết quả lớn nhất?
- Phép tính nào có kết quả bé nhất?
Bài 11 :
Có 12 000 bút sáp màu. Người ta đóng hết số bút sáp màu đó vào các hộp, mỗi hộp 6 bút sáp. Hỏi đóng được tất cả bao nhiêu hộp bút sáp màu?
Bài 12 :
Đ, S?
Bài 13 :
Đặt tính rồi tính.
Bài 14 :
Đặt tính rồi tính.
Bài 15 :
Đặt tính rồi tính.
Bài 16 :
Tính giá trị của biểu thức.
a) 4 105 x 9 : 5
b) 24 048 : (4 x 2)
Bài 17 :
Chọn câu trả lời đúng.
Bài 18 :
Cô Hoa mua 5 kg gạo hết 85 000 đồng. Hỏi:
a) Mỗi ki-lô-gam gạo như vậy giá bao nhiêu tiền?
b) Bác Hiền mua 4 kg gạo như thế thì bác Hiền phải trả người bán hàng bao nhiêu tiền?
Bài 19 :
Chọn câu trả lời đúng.
Bài 20 :
Đặt tính rồi tính.
Bài 21 :
Đặt tính rồi tính
12 510 : 5 48 090 : 6 56 714 : 7
80 911 : 8 63 728 : 9 65 819 : 2
Bài 22 :
Số?

Bài 23 :
>, <, = ?

Bài 24 :
Chọn ý trả lời đúng.
Bài 25 :
Một cửa hàng gạo nhập về 6 xe gạo, mỗi xe chở 3 000 kg gạo. Số gạo này được đóng thành từng túi, mỗi túi 5 kg gạo. Hỏi cửa hàng đã đóng được bao nhiêu túi gạo?

Bài 26 :
Đặt tính rồi tính.
a) 10 615 x 6
b) 4 091 x 4
c) 72 618 : 3
d) 39 155 : 9
Bài 27 :
Tính.
Bài 28 :
a) Tính rồi nêu thương và số dư trong mỗi phép chia sau:

b) Thực hiện các phép chia rồi thử lại (theo mẫu):

Bài 29 :
Đặt tính rồi tính.
Bài 30 :
Tính.
