Viết số thích hợp vào chỗ chấm.
Nam cắt 9 tờ giấy màu, mỗi tờ là hình chữ nhật có chu vi 40 cm (hình A). Nam đã dán 9 tờ giấy màu đó thành hình chữ nhật (hình B).

a) Chu vi của hình B là ………….. cm.
b) Nếu hình chữ nhật B có chiều rộng bằng $\frac{2}{{3}}$ chiều dài thì diện tích hình A là ……….. cm2.
a) Chu vi của hình B = Chu vi hình A x 3.
b)
- Tính nửa chu vi hình chữ nhật B.
- Tính chiều dài hình chữ nhật B = Nửa chu vi hình chữ nhật : Tổng số phần bằng nhau x Số phần của chiều dài.
- Tính chiều rộng hình chữ nhật B = Nửa chu vi hình chữ nhật – Chiều dài.
- Tính diện tích hình A = Chiều dài x Chiều rộng : 9.
a) Quan sát hình vẽ, ta nhận thấy chu vi hình B sẽ bằng 3 lần chu vi hình A.
Chu vi của hình B là 40 x 3 = 120 cm.
b)
Nửa chu vi hình chữ nhật B là:
120 : 2 = 60 (cm)
Chiều dài hình chữ nhật B là:
60 : (2 + 3) x 3 = 36 (cm)
Chiều rộng hình chữ nhật B là:
60 – 36 = 24 (cm)
Diện tích hình A là:
36 x 24 : 9 = 96 (cm2)
Nếu hình chữ nhật B có chiều rộng bằng $\frac{2}{{3}}$ chiều dài thì diện tích hình A là 96 cm2.

Các bài tập cùng chuyên đề
Bài 1 :

\(1cm = \dfrac{1}{{10}}dm\). Đúng hay sai?
Bài 2 :

\(1km\) gấp \(1hm\) bao nhiêu lần ?
Bài 3 :

Điền số thích hợp vào ô trống:
Bài 4 :

Điền số thích hợp vào ô trống:
Bài 5 :

\(15dm = 150...\).
Đơn vị cần điền vào chỗ chấm là:
Bài 6 :

Điền số thích hợp vào ô trống:
Bài 7 :

Chọn số thích hợp để điền vào chỗ chấm:
\(15m - 8mm = ...mm\)
Bài 8 :

Chọn dấu thích hợp để điền vào chỗ chấm:
\(30hm\,8m\) $...$ \(3km\,5m\)
Bài 9 :

Một đội công nhân trong ba ngày sửa được \(2km\,15m\) đường. Ngày thứ nhất đội sửa được \(425m\) đường, ngày thứ hai sửa được gấp \(2\) lần ngày thứ nhất. Hỏi ngày thứ ba đội đó sửa được bao nhiêu mét đường?
Bài 10 :

Điền số thích hợp vào ô trống:
Bài 11 :

\(1\) tạ gấp \(1\) yến bao nhiêu lần?
Bài 12 :

\(1g = \dfrac{1}{{100}}dag\). Đúng hay sai?
Bài 13 :

\(3\) tấn \(=\,30\) tạ. Đúng hay sai?
Bài 14 :

Điền số thích hợp vào chỗ chấm: \(45kg = ...dag\)
Bài 15 :

Điền số thích hợp vào ô trống:
Bài 16 :

Điền số thích hợp vào ô trống:
Bài 17 :

Chọn dấu thích hợp để điền vào chỗ chấm:
\(171kg:3\) $...$ \(1\) tạ \( - \,43kg\)
Bài 18 :

Điền số thích hợp vào ô trống:
Bài 19 :

Cho \(15\) tấn $< ... kg.$
Số thích hợp để điền vào chỗ chấm trên là:
Bài 20 :

Có ba thửa ruộng trồng lúa. Thửa ruộng thứ nhất thu hoạch được \(745kg\) thóc, thửa ruộng thứ hai thu hoạch được nhiều hơn thửa ruộng thứ nhất \(2\) tạ thóc, thửa ruộng thứ ba thu hoạch được bằng \(\dfrac{4}{5}\) số thóc của thửa ruộng thứ hai. Hỏi cả ba thửa ruộng thu hoạch được tất cả bao nhiêu ki-lô-gam thóc?
Bài 21 :

Chọn dấu thích hợp để điền vào chỗ trống:
$5m\;{\rm{ 2}}cm$ $...$ $52{\rm{0}}cm$
Bài 22 :

Bài 23 :

\(1hm\) gấp \(1dam\) bao nhiêu lần ?
Bài 24 :

\(1hg = \frac{1}{{100}}kg\). Đúng hay sai?
Bài 25 :

Điền số thích hợp vào ô trống:
Bài 26 :

Điền số thích hợp vào ô trống:
Bài 27 :

Điền số thích hợp vào ô trống:
Bài 28 :

Chọn số thích hợp để điền vào chỗ chấm:
\(17m - 9mm = ...mm\)
Bài 29 :

Số thích hợp điền vào chỗ chấm để \(1245c{m^2} = \,\,...\,\,{m^2}\) là:
Bài 30 :

Bút chì được phát minh năm \(1794\). Hỏi bút chì được phát minh vào thế kỉ nào?
Danh sách bình luận