Supply the correct form of the word given in each sentence.
29. The characters and events described in the book are
______
. They are not real. (IMAGINE)
Đáp án :
29. The characters and events described in the book are
imaginary
. They are not real. (IMAGINE)
29.
- Dựa vào động từ “are” để xác định từ loại cần điền vào chỗ trống.
- Dịch nghĩa của câu và tra từ điển từ gốc được cho để chọn được từ có nghĩa phù hợp nhất tạo thành câu hoàn chỉnh.
The characters and events described in the book are _______. They are not real.
(Các nhân vật và sự kiện được mô tả trong cuốn sách là _______. Chúng không có thật.)
29.
Sau động từ tobe “are” cần một tính từ
imgaine (v): tưởng tượng => imaginary (adj): không có thực, tưởng tượng ra
Câu hoàn chỉnh: The characters and events described in the book are imaginary. They are not real.
(Các nhân vật và sự kiện được mô tả trong cuốn sách đều là tưởng tượng ra. Chúng không có thật.)
Đáp án: imaginary

30. She’s working on a screen
______
of her latest novel. (ADAPT)
Đáp án :
30. She’s working on a screen
adaptation
of her latest novel. (ADAPT)
30.
- Dựa vào mạo từ “a” để xác định từ loại cần điền vào chỗ trống.
- Dịch nghĩa của câu và tra từ điển từ gốc được cho để chọn được từ có nghĩa phù hợp nhất tạo thành câu hoàn chỉnh.
She’s working on a screen _______ of her latest novel.
(Cô ấy đang làm việc trên màn ảnh _______ của cuốn tiểu thuyết mới nhất của mình.)
30.
Theo sau “a” cần một danh từ đếm được số ít
adapt (v): thích nghi => adaptation (n): sự chuyển thể
Câu hoàn chỉnh: She’s working on a screen adaptation of her latest novel.
(Cô ấy đang thực hiện chuyển thể màn ảnh từ cuốn tiểu thuyết mới nhất của mình.)
Đáp án: adaptation
31. My father is a lawyer, and he
______
me from entering the field. (COURAGE)
Đáp án :
31. My father is a lawyer, and he
discourages
me from entering the field. (COURAGE)
31.
- Dựa vào chủ ngữ “he” và giới từ “from” để xác định từ loại cần điền vào chỗ trống.
- Dịch nghĩa của câu và tra từ điển từ gốc được cho để chọn được từ có nghĩa phù hợp nhất tạo thành câu hoàn chỉnh.
My father is a lawyer, and he _______ me from entering the field.
(Cha tôi là một luật sư, và ông đã _______ tôi bước vào lĩnh vực này.)
31.
- Theo sau chủ ngữ “he” cần một động từ chia thì, mệnh đề phía trước có động từ “is” nên chỗ trống cũng phải là động từ thì hiện tại đơn.
courage (n): lòng can đảm
encourage (v) + O + to V hoặc encourage + O + IN + V-ing: khuyến khích ai làm việc gì
discourage (v) + O + FROM + V-ing: không khuyến khích ai làm việc gì
My father is a lawyer, and he discourages me from entering the field.
(Cha tôi là một luật sư và ông không khuyến khích tôi bước vào lĩnh vực này.)
Đáp án: discourages
32. You must have a good education, but practical training is
______
important. (EQUAL)
Đáp án :
32. You must have a good education, but practical training is
equally
important. (EQUAL)
32.
- Dựa vào từ động từ tobe “is” và tính từ “important” để xác định từ loại cần điền vào chỗ trống.
- Dịch nghĩa của câu và tra từ điển từ gốc được cho để chọn được từ có nghĩa phù hợp nhất tạo thành câu hoàn chỉnh.
You must have a good education, but practical training is _______ important.
(Bạn phải có một nền giáo dục tốt, nhưng đào tạo thực tế là _______ quan trọng.)
32.
Trước tính từ “important” (quan trọng) cần một trạng từ
equal (adj): công bằng => equally (adv): bằng nhau, không kém
Câu hoàn chỉnh: You must have a good education, but practical training is equally important.
(Bạn phải có một nền giáo dục tốt, nhưng đào tạo thực tế cũng quan trọng không kém.)
Đáp án: equally
33. This election should be about issues and policies, not about the
______
of the candidates. (PERSON)
Đáp án :
33. This election should be about issues and policies, not about the
personalities
of the candidates. (PERSON)
33.
- Dựa vào danh từ “issues”, “policies” và mạo từ “the” để xác định từ loại cần điền vào chỗ trống.
- Dịch nghĩa của câu và tra từ điển từ gốc được cho để chọn được từ có nghĩa phù hợp nhất tạo thành câu hoàn chỉnh.
This election should be about issues and policies, not about the _____ of the candidates.
(Cuộc bầu cử này nên xoay quanh các vấn đề và chính sách chứ không phải về _____ của các ứng cử viên.)
33.
- Theo sau mạo từ “the” cần một danh từ.
- Phía trước các danh từ “issues, policies” đều ở dạng đếm được số nhiều nên vị trí trống cũng cần một danh từ đếm được số nhiều.
person (n): một người => personality (n): tính cách
Câu hoàn chỉnh: This election should be about issues and policies, not about the personalities of the candidates.
(Cuộc bầu cử này nên đề cập đến các vấn đề và chính sách chứ không phải về tính cách của các ứng cử viên.)
Đáp án: personalities
34. The literature course has been hard work, but very
______
. (REWARD)
Đáp án :
34. The literature course has been hard work, but very
rewarding
. (REWARD)
34.
- Dựa vào động từ “been” và trạng từ “very” để xác định từ loại cần điền vào chỗ trống.
- Dịch nghĩa của câu và tra từ điển từ gốc được cho để chọn được từ có nghĩa phù hợp nhất tạo thành câu hoàn chỉnh.
The literature course has been hard work, but very _______.
(Khóa học văn học là một công việc khó khăn nhưng rất _______.)
34.
Theo sau động từ tobe “been” cần một tính từ.
reward (n): phần thưởng => rewarding (adj): bổ ích, xứng đáng
Câu hoàn chỉnh: The literature course has been hard work, but very rewarding.
(Môn văn tuy vất vả nhưng rất bổ ích.)
Đáp án: rewarding
















Danh sách bình luận