Đun nóng 0,1 mol este đơn chức X với 135 ml dung dịch NaOH 1M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được ancol etylic và 9,6 gam chất rắn khan. Công thức cấu tạo của X là
-
A.
C2H5COOCH3
-
B.
C2H3COOC2H5
-
C.
C2H5COOC2H5
-
D.
CH3COOC2H5
- X thủy phân thu được rượu etylic => X có dạng RCOOC2H5
- So sánh số mol của este và NaOH xác định chất phản ứng hết
n muối = n este phản ứng = nNaOH phản ứng
- Từ khối lượng chất rắn khan tính mmuối => R
- X thủy phân thu được rượu etylic => X có dạng RCOOC2H5
- nNaOH = 0,135mol > neste => NaOH dư
n muối = n este phản ứng = nNaOH phản ứng = 0,1mol
nNaOH dư = 0,135 – 0,1 = 0,035mol
- mchất rắn khan = mmuối + mNaOH => m muối = 9,6 – 0,035 . 40 = 8,2g
$ = > {\text{ }}{M_{RCOONa}} = \dfrac{{8,2}}{{0,1}} = 82 = > {M_R} = 15(C{H_3} - )$
Vậy CTCT CH3COOC2H5.
Đáp án : D
Xác định CTPT của ester từ phản ứng thủy phân.
- Thủy phân ester trong môi trường kiềm (phản ứng xà phòng hoá)
RCOOR’ + NaOH --> RCOONa + R’OH
=> HS Cần biết F \({n_{RCOOR'}} = {n_{NaOH}} = {n_{RCOONa}} = {n_{R'OH}}\)
- Để tìm CTPT chất hữu cơ, HS chỉ cần tính M của chất hữu cơ ;
- Để tìm CTCT đúng HS dựa vào khối lượng muối hoặc khối lượng alcohol...
\({M_{RCOONa}} = \frac{{{m_{RCOONa}}}}{{{n_{RCOONa}}}} = R + 67 = > R = ...\); R=1 (H); R = 15: CH3; R =29: C2H5 ; R = 43: C3H7
\({M_{R'OH}} = \frac{{{m_{R'OH}}}}{{{n_{R'OH}}}} = R' + 17 = > R' = ...\) ; R’ =15 : CH3 ; R’ =29: C2H5; R’=43: C3H7
- Thực hiện phản ứng xà phòng hóa rồi cô cạn dung dịch thu được m gam chất rắn khan:
- Nếu nNaOH > nester thì mrắn = mRCOONa + mNaOH dư (nNaOH dư = n NaOH ban đầu – nester )
- Nếu nNaOH nester thì mrắn = mRCOONa
- Nếu: mmuối > metser => R’= 15 (CH3-)
- Hai ester có cùng KLPT (xem như 1 ester)









Danh sách bình luận