Choose the word (A, B, C or D) that best fits each blank space in the following passage.
Earth's Moon is the brightest and largest object (1) _________ our night sky. The Moon makes Earth a more (2) _________ planet by moderating our home planet's wobble on its axis, leading to a relatively stable climate. It also causes tides, (3) _________ a rhythm that has guided humans for thousands of years. The Moon was likely formed after a Mars-sized body collided with Earth several billion years ago. Earth's only natural satellite is simply called "the Moon" because people didn't know other moons existed until Galileo Galilei (4) _________ four moons orbiting Jupiter in 1610. In Latin, the Moon was called Luna, which is the main adjective for all things Moon-related: lunar. (5) _________ Earth, the Moon has a day side and a night side, which change as the Moon rotates. The Sun always (6) _________ half of the Moon while the other half remains dark.
Earth's Moon is the brightest and largest object (1) _________ our night sky.
Earth's Moon is the brightest and largest object (1) _________ our night sky.
on
in
at
under
Đáp án : B
Dựa vào cụm từ “night sky” để chọn giới từ đúng đi kèm với nó.
A. on: trên
B. in: trong
C. at: ở
D. under: ở dưới
Đứng trước danh từ “sky” (bầu trời) cần dùng giới từ “in”.
Câu hoàn chỉnh: Earth's Moon is the brightest and largest object in our night sky.
(Mặt trăng của Trái đất là vật thể sáng nhất và lớn nhất trên bầu trời đêm của chúng ta.)
Chọn B

The Moon makes Earth a more (2) _________ planet by moderating our home planet's wobble on its axis, leading to a relatively stable climate.
The Moon makes Earth a more (2) _________ planet by moderating our home planet's wobble on its axis, leading to a relatively stable climate.
liveable
extreme
typical
convenient
Đáp án : A
- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.
- Dịch nghĩa các đáp án và lần lượt điền các đáp án vào chỗ trống để chọn được đáp án phù hợp nhất tạo thành câu có nghĩa.
The Moon makes Earth a more _________ planet by moderating our home planet's wobble on its axis, leading to a relatively stable climate.
(Mặt trăng làm cho Trái Đất trở thành một hành tinh _________ hơn bằng cách điều hòa sự dao động của hành tinh quê hương chúng ta trên trục của nó, dẫn đến khí hậu tương đối ổn định.)
A. liveable (adj): đáng sống/ có thể sinh sống
B. extreme (adj): khắc nghiệt
C. typical (adj): điển hình/ tiêu biểu
D. convenient (adj): tiện lợi
Câu hoàn chỉnh: The Moon makes Earth a more liveable planet by moderating our home planet's wobble on its axis, leading to a relatively stable climate.
(Mặt trăng làm cho Trái Đất trở thành một hành tinh đáng sống hơn hơn bằng cách điều hòa sự dao động của hành tinh quê hương chúng ta trên trục của nó, dẫn đến khí hậu tương đối ổn định.)
Chọn A
It also causes tides, (3) _________ a rhythm that has guided humans for thousands of years.
It also causes tides, (3) _________ a rhythm that has guided humans for thousands of years.
making
leading
creating
resulting
Đáp án : A
- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.
- Dịch nghĩa các đáp án và lần lượt điền các đáp án vào chỗ trống để chọn được đáp án phù hợp nhất tạo thành câu có nghĩa.
It also causes tides, _________ a rhythm that has guided humans for thousands of years.
(Nó cũng gây ra thủy triều,_________ một nhịp điệu đã hướng dẫn con người trong hàng ngàn năm.)
A. making (V-ing): tạo nên => Cụm từ: make a rhythm (tạo ra nhịp điệu)
B. leading to (V-ing): dẫn đến
C. creating (V-ing): sáng tạo ra
D. resulting in/ from (V-ing): gây ra/ dẫn đến (kết quả)
Câu hoàn chỉnh: It also causes tides, making a rhythm that has guided humans for thousands of years.
(Nó cũng gây ra thủy triều, tạo ra một nhịp điệu đã dẫn dắt con người trong hàng ngàn năm.)
Chọn A
Earth's only natural satellite is simply called "the Moon" because people didn't know other moons existed until Galileo Galilei (4) _________ four moons orbiting Jupiter in 1610.
Earth's only natural satellite is simply called "the Moon" because people didn't know other moons existed until Galileo Galilei (4) _________ four moons orbiting Jupiter in 1610.
discovered
founded
informed
researched
Đáp án : A
- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.
- Dịch nghĩa các đáp án và lần lượt điền các đáp án vào chỗ trống để chọn được đáp án phù hợp nhất tạo thành câu có nghĩa.
Earth's only natural satellite is simply called "the Moon" because people didn't know other moons existed until Galileo Galilei _________ four moons orbiting Jupiter in 1610.
(Vệ tinh tự nhiên duy nhất của Trái Đất được gọi đơn giản là "Mặt Trăng" vì con người không biết đến sự tồn tại của các mặt trăng khác cho đến khi Galileo Galilei _________ bốn mặt trăng quay quanh Sao Mộc vào năm 1610.)
A. discovered (Ved): khám phá
B. founded (Ved): thành lập
C. informed (Ved): thông báo
D. researched (Ved): nghiên cứu
Câu hoàn chỉnh: Earth's only natural satellite is simply called "the Moon" because people didn't know other moons existed until Galileo Galilei discovered four moons orbiting Jupiter in 1610.
(Vệ tinh tự nhiên duy nhất của Trái Đất được gọi đơn giản là "Mặt Trăng" vì con người không biết đến sự tồn tại của các mặt trăng khác cho đến khi Galileo Galilei khám phá bốn mặt trăng quay quanh Sao Mộc vào năm 1610.)
Chọn A
(5) _________ Earth, the Moon has a day side and a night side, which change as the Moon rotates.
(5) _________ Earth, the Moon has a day side and a night side, which change as the Moon rotates.
As
Whereas
Unlike
Like
Đáp án : D
- Dựa vào danh từ “Earth” và cách sử dụng của các từ nối để loại đáp án sai.
- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.
- Dịch nghĩa các đáp án và lần lượt điền các đáp án vào chỗ trống để chọn được đáp án phù hợp nhất tạo thành câu có nghĩa.
________ Earth, the Moon has a day side and a night side, which change as the Moon rotates.
(_________ như Trái Đất, Mặt trăng có mặt ngày và mặt đêm, thay đổi khi Mặt trăng quay.)
A. As + S + V: khi, vì => loại
B. Whereas + S + V: trong khi => loại
C. Unlike + N: không giống như
D. Like + N: giống như
Câu hoàn chỉnh: Like Earth, the Moon has a day side and a night side, which change as the Moon rotates.
(Giống như Trái Đất, Mặt trăng có mặt ngày và mặt đêm, thay đổi khi Mặt trăng quay.)
Chọn D
The Sun always (6) _________ half of the Moon while the other half remains dark.
The Sun always (6) _________ half of the Moon while the other half remains dark.
enlightens
illuminates
brightens
stimulates
Đáp án : B
- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.
- Dịch nghĩa các đáp án và lần lượt điền các đáp án vào chỗ trống để chọn được đáp án phù hợp nhất tạo thành câu có nghĩa.
The Sun always _________ half of the Moon while the other half remains dark.
(Mặt trời luôn _________ một nửa Mặt trăng trong khi nửa còn lại vẫn tối.)
A. enlightens (V-s): khai sáng (tri thức)
B. illuminates (V-s): chiếu sáng
C. brightens (V-s): bừng sáng (màu sắc)
D. stimulates (V-s): kích thích
Câu hoàn chỉnh: The Sun always illuminates half of the Moon while the other half remains dark.
(Mặt trời luôn chiếu sáng một nửa Mặt trăng trong khi nửa còn lại vẫn tối.)
Chọn B
Bài hoàn chỉnh
Earth's Moon is the brightest and largest object (17) in our night sky. The Moon makes Earth a more (18) liveable planet by moderating our home planet's wobble on its axis, leading to a relatively stable climate. It also causes tides, (19) making a rhythm that has guided humans for thousands of years. The Moon was likely formed after a Mars-sized body collided with Earth several billion years ago. Earth's only natural satellite is simply called "the Moon" because people didn't know other moons existed until Galileo Galilei (20) discovered four moons orbiting Jupiter in 1610. In Latin, the Moon was called Luna, which is the main adjective for all things Moon-related: lunar. (21) Like Earth, the Moon has a day side and a night side, which change as the Moon rotates. The Sun always (22) illuminates half of the Moon while the other half remains dark.
Tạm dịch
Mặt trăng của Trái Đất là vật thể sáng nhất và lớn nhất (17) trên bầu trời đêm của chúng ta. Mặt trăng làm cho Trái Đất trở thành một hành tinh (18) đáng sống hơn bằng cách điều tiết sự dao động của hành tinh quê hương chúng ta trên trục của nó, dẫn đến khí hậu tương đối ổn định. Nó cũng gây ra thủy triều, (19) tạo ra nhịp điệu đã hướng dẫn con người trong hàng ngàn năm. Mặt trăng có khả năng được hình thành sau khi một vật thể có kích thước bằng sao Hỏa va chạm với Trái Đất vài tỷ năm trước. Vệ tinh tự nhiên duy nhất của Trái Đất được gọi đơn giản là "Mặt trăng" vì người ta không biết các mặt trăng khác tồn tại cho đến khi Galileo Galilei (20) phát hiện ra bốn mặt trăng quay quanh Sao Mộc vào năm 1610. Trong tiếng Latin, Mặt trăng được gọi là Luna, là tính từ chính cho tất cả những thứ liên quan đến Mặt trăng: mặt trăng. (21) Giống như Trái Đất, Mặt trăng có mặt ngày và mặt đêm, thay đổi khi Mặt trăng quay. Mặt trời luôn (22) chiếu sáng một nửa Mặt trăng trong khi nửa còn lại vẫn tối.










Danh sách bình luận