Choose the word / phrase / sentence (A, B, C or D) that best fits the space or best answers the question given in each sentence.
Which word has the underlined part pronounced differently from that of the others?
Which word has the underlined part pronounced differently from that of the others?
reward
water
animal
always
Đáp án : C
- Đọc các từ để xác định phát âm của từ được gạch chân.
- Trong trường học chưa biết cách đọc có thể tra từ điển Anh - Anh để xác định kí hiệu phiên âm của phần được gạch chân.
- So sánh để chọn ra đáp án có phần được gạch chân đọc khác với các từ còn lại.
A. reward /rɪˈwɔːd/
B. water /ˈwɔːtər/
C. animal /ˈænɪml/
D. always /ˈɔːlweɪz/
Phần được gạch chân ở phương án C được phát âm /æ/, các phương án còn lại phát âm /ɔː/.
Chọn C

Which word has the underlined part pronounced differently from that of the others?
Which word has the underlined part pronounced differently from that of the others?
borrow
worry
software
forward
Đáp án : A
- Đọc các từ để xác định phát âm của từ được gạch chân.
- Trong trường học chưa biết cách đọc có thể tra từ điển Anh - Anh để xác định kí hiệu phiên âm của phần được gạch chân.
- So sánh để chọn ra đáp án có phần được gạch chân đọc khác với các từ còn lại.
A. borrow /ˈbɔːrəʊ/
B. worry /ˈwɜːri/
C. software /ˈsɔːftwer/
D. forward /ˈfɔːwəd/
Phần được gạch chân ở phương án A là âm câm, các phương án còn lại phát âm /w/
Chọn A
Which word has a different stress pattern from that of the others?
Which word has a different stress pattern from that of the others?
business
universe
microchip
explorer
Đáp án : D
- Đọc các từ để xác định trọng âm chính của từ.
- Trọng âm là âm tiết khi đọc lên nghe như chứa dấu sắc trong tiếng Việt.
- Trong trường học chưa biết cách đọc có thể tra từ điển Anh - Anh để xác định kí hiệu trọng âm là dấu nháy trên ngay trước âm tiết.
- So sánh để chọn ra đáp án có trọng âm khác với các từ còn lại.
A. business /ˈbɪznəs/ => trọng âm 1
B. universe /ˈjuːnɪvɜːs/ => trọng âm 1
C. microchip /ˈmaɪkrəʊtʃɪp/ => trọng âm 1
D. explorer /ɪkˈsplɔːrər/ => trọng âm 2
Phương án D có trọng âm 2, các phương án còn lại có trọng âm 1.
Chọn D
Which word has a different stress pattern from that of the others?
Which word has a different stress pattern from that of the others?
knowledge
career
access
passion
Đáp án : B
- Đọc các từ để xác định trọng âm chính của từ.
- Trọng âm là âm tiết khi đọc lên nghe như chứa dấu sắc trong tiếng Việt.
- Trong trường học chưa biết cách đọc có thể tra từ điển Anh - Anh để xác định kí hiệu trọng âm là dấu nháy trên ngay trước âm tiết.
- So sánh để chọn ra đáp án có trọng âm khác với các từ còn lại.
A. knowledge /ˈnɑːlɪdʒ/ => trọng âm 1
B. career /kəˈrɪr/ => trọng âm 2
C. access /ˈækses/ => trọng âm 1
D. passion /ˈpæʃn/ => trọng âm 1
Phương án B có trọng âm 2, các phương án còn lại có trọng âm 1.
Chọn B
Trang: I'm terribly sorry. I ________ submit my assignment after the deadline. My laptop hasn't worked properly.
Ms Susan: Oh, that's okay, Trang. Please try to submit it tomorrow.
Trang: I'm terribly sorry. I ________ submit my assignment after the deadline. My laptop hasn't worked properly.
Ms Susan: Oh, that's okay, Trang. Please try to submit it tomorrow.
can
must
have to
should
Đáp án : C
- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.
- Dựa vào nghĩa và cách sử dụng của các động từ khuyết thiếu và lần lượt điền các đáp án vào chỗ trống để chọn được đáp án phù hợp nhất tạo thành câu có nghĩa.
Trang: I'm terribly sorry. I ________ submit my assignment after the deadline. My laptop hasn't worked properly.
(Em rất xin lỗi. Em ________ nộp bài tập sau thời hạn. Máy tính xách tay của em không hoạt động bình thường ạ.)
Ms Susan: Oh, that's okay, Trang. Please try to submit it tomorrow.
(Cô Susan: Ồ, không sao đâu, Trang. Hãy cố gắng nộp vào ngày mai nhé.)
A. can + V: có thể
B. must + V: phải (bắt buộc, mang tính chủ quan của cá nhân)
C. have to + V: phải (bắt buộc, mang tính khách quan do tác động điều kiện bên ngoài)
D. should + V: nên
Câu hoàn chỉnh:
Trang: I'm terribly sorry. I have to submit my assignment after the deadline. My laptop hasn't worked properly.
(Em rất xin lỗi. Em buộc phải nộp bài tập sau thời hạn. Máy tính xách tay của em không hoạt động bình thường ạ.)
Ms Susan: Oh, that's okay, Trang. Please try to submit it tomorrow.
(Cô Susan: Ồ, không sao đâu, Trang. Hãy cố gắng nộp vào ngày mai nhé.)
Chọn C
John: I heard you have a big interview coming ________. Best of luck!
Peter: Thank you! I appreciate it.
John: I heard you have a big interview coming ________. Best of luck!
Peter: Thank you! I appreciate it.
up
on
back
down
Đáp án : A
- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.
- Dựa vào động từ “come” tra cứu nghĩa của các cụm động từ kết hợp với nó và lần lượt điền các đáp án vào chỗ trống để chọn được đáp án phù hợp nhất tạo thành câu có nghĩa.
John: I heard you have a big interview coming ________. Best of luck!
(Tôi nghe nói bạn có một cuộc phỏng vấn quan trọng ________. Chúc bạn may mắn!)
Peter: Thank you! I appreciate it.
(Cảm ơn bạn! Tôi rất cảm kích.)
A. come up (phr.v): xảy ra/ sắp đến
B. come on (phr.v): tiếp tục
C. come back (phr.v): quay trở lại
D. come down (phr.v): sụp đổ
Câu hoàn chỉnh:
John: I heard you have a big interview coming up. Best of luck!
(Tôi nghe nói bạn có một cuộc phỏng vấn quan trọng sắp xảy ra. Chúc bạn may mắn!)
Peter: Thank you! I appreciate it.
(Cảm ơn bạn! Tôi rất cảm kích.)
Chọn A
Linda: How would you feel about _______ out at the recycling event this weekend?
Sophia: I'd be happy to help! When does it start?
Linda: How would you feel about _______ out at the recycling event this weekend?
Sophia: I'd be happy to help! When does it start?
helping
to help
helped
help
Đáp án : A
Dựa vào giới từ “about” để xác định hình thức của động từ theo sau nó.
Quy tắc: giới từ “about” + V-ing
Câu hoàn chỉnh:
Linda: How would you feel about helping out at the recycling event this weekend?
(Bạn cảm thấy thế nào về việc giúp đỡ tại sự kiện tái chế vào cuối tuần này?)
Sophia: I'd be happy to help! When does it start?
(Tôi rất vui lòng giúp đỡ! Khi nào thì sự kiện bắt đầu?)
Chọn A
Tom is helping Jane to prepare for her presentation.
Tom: Okay, so to start the presentation, you'll need to ______ your topic and state your thesis. After that, you'll move on to your main points, supporting them with evidence. Got it?
Jane: OK. I got what you mean.
Tom is helping Jane to prepare for her presentation.
Tom: Okay, so to start the presentation, you'll need to ______ your topic and state your thesis. After that, you'll move on to your main points, supporting them with evidence. Got it?
Jane: OK. I got what you mean.
perform
introduce
display
contain
Đáp án : B
- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.
- Dịch nghĩa các đáp án và lần lượt điền các đáp án vào chỗ trống để chọn được đáp án phù hợp nhất tạo thành câu có nghĩa.
Tom is helping Jane to prepare for her presentation.
(Tom đang giúp Jane chuẩn bị cho bài thuyết trình của cô ấy.)
Tom: Okay, so to start the presentation, you'll need to ______ your topic and state your thesis. After that, you'll move on to your main points, supporting them with evidence. Got it?
(Được rồi, để bắt đầu bài thuyết trình, bạn sẽ cần ______ chủ đề của mình và nêu luận điểm. Sau đó, bạn sẽ chuyển sang các điểm chính, hỗ trợ chúng bằng bằng chứng. Hiểu chưa?)
Jane: OK. I got what you mean.
(Được rồi. Tôi hiểu ý bạn rồi.)
A. perform (v): biểu diễn
B. introduce (v): giới thiệu
C. display (v): trưng bày
D. contain (v): chứa
Câu hoàn chỉnh:
Tom is helping Jane to prepare for her presentation.
(Tom đang giúp Jane chuẩn bị cho bài thuyết trình của cô ấy.)
Tom: Okay, so to start the presentation, you'll need to introduce your topic and state your thesis. After that, you'll move on to your main points, supporting them with evidence. Got it?
(Được rồi, để bắt đầu bài thuyết trình, bạn sẽ cần giới thiệu chủ đề của mình và nêu luận điểm. Sau đó, bạn sẽ chuyển sang các điểm chính, hỗ trợ chúng bằng bằng chứng. Hiểu chưa?)
Jane: OK. I got what you mean.
(Được rồi. Tôi hiểu ý bạn rồi.)
Chọn B
Colleague: I really hope you _______ in your new role at the company.
You: Thanks! I hope it's a good opportunity for growth.
Colleague: I really hope you _______ in your new role at the company.
You: Thanks! I hope it's a good opportunity for growth.
succeed
are going to succeed
will succeed
are succeeding
Đáp án : C
Dựa vào cụm từ “I really hope” (tôi thật sự hi vọng rằng) để xác định thì của động từ trong mệnh đề phía sau.
Colleague: I really hope you _______ in your new role at the company.
(Đồng nghiệp: Tôi thực sự hy vọng bạn _______ trong vai trò mới của mình tại công ty.)
You: Thanks! I hope it's a good opportunity for growth.
(Bạn: Cảm ơn! Tôi hy vọng đây là cơ hội tốt để phát triển.)
Ta có cấu trúc: S1 + hope + S2 + will V (hi vọng việc gì sẽ xảy ra trong tương lai không có dự định hay kế hoạch từ trước)
A. succeed (v): thành công => thì hiện tại đơn (diễn tả sự thật hiển nhiên/ lịch trình)
B. are going to succeed => thì tương lai gần (diễn tả dự định, có kế hoạch từ trước)
C. will succeed => thì tương lai đơn (diễn tả sự việc sẽ xảy ra trong tương lai không có dự định, kế hoạch trước)
D. are succeeding => thì hiện tại tiếp diễn (diễn tả sự việc có kế hoạch lộ trình cụ thể)
Câu hoàn chỉnh:
Colleague: I really hope you will succeed in your new role at the company.
(Đồng nghiệp: Tôi thực sự hy vọng bạn sẽ thành công trong vai trò mới của mình tại công ty.)
You: Thanks! I hope it's a good opportunity for growth.
(Bạn: Cảm ơn! Tôi hy vọng đây là cơ hội tốt để phát triển.)
Chọn C
Linh: I'm having trouble figuring out how to stay healthy. Do you have any advice for me?
Mia: Sure, focus on a _________ diet and regular exercise.
Linh: I'm having trouble figuring out how to stay healthy. Do you have any advice for me?
Mia: Sure, focus on a _________ diet and regular exercise.
fatty
delicious
cheap
balanced
Đáp án : D
- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.
- Dịch nghĩa các đáp án và lần lượt điền các đáp án vào chỗ trống để chọn được đáp án phù hợp nhất tạo thành câu có nghĩa.
Linh: I'm having trouble figuring out how to stay healthy. Do you have any advice for me?
(Tôi đang gặp khó khăn trong việc tìm ra cách để giữ gìn sức khỏe. Bạn có lời khuyên nào cho tôi không?)
Mia: Sure, focus on a _________ diet and regular exercise.
(Chắc chắn rồi, hãy tập trung vào chế độ ăn _________ và tập thể dục thường xuyên.)
A. fatty (adj): nhiều chất béo
B. delicious (adj): ngon miệng
C. cheap (adj): rẻ tiền
D. balanced (adj): cân bằng
Câu hoàn chỉnh:
Linh: I'm having trouble figuring out how to stay healthy. Do you have any advice for me?
(Tôi đang gặp khó khăn trong việc tìm ra cách để giữ gìn sức khỏe. Bạn có lời khuyên nào cho tôi không?)
Mia: Sure, focus on a balanced diet and regular exercise.
(Chắc chắn rồi, hãy tập trung vào chế độ ăn cân bằng và tập thể dục thường xuyên.)
Chọn D
Binh: I can help you to look around to find out about ______ history of Bat Trang village.
Tom: Thanks. That's so kind of you.
Binh: I can help you to look around to find out about ______ history of Bat Trang village.
Tom: Thanks. That's so kind of you.
∅
a
the
some
Đáp án : D
Dựa vào danh từ “history”, cụm từ “of Bat Trang village” và cách sử dụng của các lượng từ và mạo từ để chọn đáp án đúng.
Binh: I can help you to look around to find out about ______ history of Bat Trang village.
(Tôi có thể giúp bạn tìm hiểu về ______ lịch sử của làng Bát Tràng.)
Tom: Thanks. That's so kind of you.
(Cảm ơn. Bạn thật tốt bụng.)
history (n): lịch sử => danh từ không đếm được
Quy tắc: the + danh từ 1 + OF + danh từ 2 => để chỉ sự xác định của danh từ 1 vì đã có danh từ 2 ở phía sau
a + danh từ số ít => loại
some (một vài/ một số) + danh từ không đếm được => loại vì kết hợp với “histrory” không phù hợp về nghĩa
Câu hoàn chỉnh:
Binh: I can help you to look around to find out about the history of Bat Trang village.
(Tôi có thể giúp bạn tìm hiểu về lịch sử của làng Bát Tràng.)
Tom: Thanks. That's so kind of you.
(Cảm ơn. Bạn thật tốt bụng.)
Chọn C
Duong: I'm sorry, Teacher. I have _______ my textbook at home.
Teacher: That's alright.You can ask your friend to share.
Duong: I'm sorry, Teacher. I have _______ my textbook at home.
Teacher: That's alright.You can ask your friend to share.
put
left
taken
laid
Đáp án : B
- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.
- Dịch nghĩa các đáp án và lần lượt điền các đáp án vào chỗ trống để chọn được đáp án phù hợp nhất tạo thành câu có nghĩa.
Duong: I'm sorry, Teacher. I have _______ my textbook at home.
(Em xin lỗi cô. Em đã _______ sách giáo khoa ở nhà ạ.)
Teacher: That's alright.You can ask your friend to share.
(Cô giáo: Không sao đâu. Em có thể xem chung sách với bạn nhé.)
A. put (v – v2 – v3): đặt/ để
B. left (v2 – v3): để lại/ để quên
C. taken (v3): cầm lấy
D. laid (v3): đặt/ để
Câu hoàn chỉnh:
Duong: I'm sorry, Teacher. I have left my textbook at home.
(Em xin lỗi cô. Em đã để quên sách giáo khoa ở nhà ạ.)
Teacher: That's alright.You can ask your friend to share.
(Cô giáo: Không sao đâu. Em có thể xem chung sách với bạn nhé.)
Chọn B
Vy: What are the chances of a really big meteor hitting the Earth?
Brian:_______
Vy: What are the chances of a really big meteor hitting the Earth?
Brian:_______
If you think about it.
I'm not in favor of it.
I believe there’s little chance of that happening.
As far as I can see it.
Đáp án : C
- Dịch câu đề bài để hiểu ngữ cảnh của đoạn hội thoại.
- Dịch nghĩa các đáp án để chọn được câu phản hồi phù hợp nhất với lượt lời đã cho.
Vy: Xác suất một thiên thạch thực sự lớn va vào Trái Đất là bao nhiêu?
Brian: _______
A. Nếu bạn nghĩ về điều đó.
B. Tôi không ủng hộ điều đó.
C. Tôi tin rằng có rất ít khả năng điều đó xảy ra.
D. Theo như tôi thấy.
Chọn C
Mary is talking to David, who has just helped her with her luggage.
Mary: _________
David: It’s my pleasure.
Mary is talking to David, who has just helped her with her luggage.
Mary: _________
David: It’s my pleasure.
It’s too heavy.
It’s not my duty.
Welcome back.
Thanks a lot.
Đáp án : D
- Dịch câu đề bài để hiểu ngữ cảnh của đoạn hội thoại.
- Dịch nghĩa các đáp án để chọn được câu phản hồi phù hợp nhất với lượt lời đã cho.
Mary đang nói chuyện với David, người vừa giúp cô ấy mang hành lý.
Mary: ________
David: Tôi rất vui được giúp.
A. Nó quá nặng.
B. Đó không phải là nhiệm vụ của tôi.
C. Chào mừng trở lại.
D. Cảm ơn rất nhiều.
Chọn D







Danh sách bình luận