Một diễn viên biểu diễn mô tô bay đang phóng xe trên mặt dốc nằm nghiêng 30° để bay qua các ô tô như trong hình. Biết vận tốc của xe mô tô khi rời khỏi đỉnh dốc là 14 m/s. Chiều cao của ô tô bằng chiều cao của dốc, chiều dài của ô tô là 3,2 m. Lấy g = 10 m/s2.

a) Thời gian từ khi xe rời đỉnh dốc tới khi đạt độ cao cực đại là 0,7s.
b) Độ cao cực đại mà xe đạt được là 9,57 m.
c) Tầm xa của mô tô bay tính từ vị trí xe rời đỉnh dốc là 16,97 m.
d) Mô tô có thể bay qua nhiều nhất 10 xe ô tô.
a) Thời gian từ khi xe rời đỉnh dốc tới khi đạt độ cao cực đại là 0,7s.
b) Độ cao cực đại mà xe đạt được là 9,57 m.
c) Tầm xa của mô tô bay tính từ vị trí xe rời đỉnh dốc là 16,97 m.
d) Mô tô có thể bay qua nhiều nhất 10 xe ô tô.
Xe mô tô rời đỉnh dốc với vận tốc ban đầu \({v_0} = 14m/s\) theo góc nghiêng 30°.
Gia tốc trọng trường g = 10 m/s2.
Dựa vào các công thức chuyển động ném xiên, ta phân tích từng ý để xác định tính đúng/sai.
Công thức cơ bản:
Vận tốc theo phương ngang và phương thẳng đứng: \({v_{0x}} = {v_0}\cos \theta ,{v_{0y}} = {v_0}\sin \theta \)
Thời gian đạt độ cao cực đại \({t_{{\rm{max}}}} = \frac{{{v_{0y}}}}{g}\)
Độ cao cực đại \({h_{{\rm{max}}}} = \frac{{v_{0y}^2}}{{2g}}\)
Tầm xa (L): \(L = \frac{{v_0^2\sin (2\theta )}}{g}\)
Số ô tô vượt qua được (N): \(N = \frac{L}{{{d_{{\rm{xe}}}}}}\) Trong đó, dxe là chiều dài mỗi ô tô (3,2 m).
a) Vận tốc theo phương Oy: \({v_{0y}} = {v_0}\sin \theta = 14\sin 30^\circ = 14.0,5 = 7{\rm{m/s}}\)
Thời gian đạt độ cao cực đại \({t_{{\rm{max}}}} = \frac{{{v_{0y}}}}{g} = \frac{7}{{10}} = 0,7{\rm{s}}\)
Đúng
b) Độ cao cực đại \({h_{{\rm{max}}}} = \frac{{v_{0y}^2}}{{2g}} = \frac{{{7^2}}}{{2.10}} = \frac{{49}}{{20}} = 2,45{\rm{m}}\)
Sai
c) Tầm xa (L): \(L = \frac{{v_0^2\sin (2\theta )}}{g} \Rightarrow L = \frac{{{{14}^2}.\sin 60^\circ }}{{10}} = \frac{{196.\frac{{\sqrt 3 }}{2}}}{{10}} \approx 16,97\,{\rm{m}}{\rm{.}}\)
Đúng
d) Số ô tô vượt qua được: \(N = \frac{L}{{{d_{{\rm{xe}}}}}} = \frac{{16,97}}{{3,2}} \approx 5,3\)
Sai
























Danh sách bình luận