Choose the best option (A, B, C or D) to complete each of the following sentences.
Mozart was one of the most famous _____ in the world.
Mozart was one of the most famous _____ in the world.
composers
actors
artists
scientists
Đáp án : A
- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.
- Dịch nghĩa các đáp án và lần lượt điền các đáp án vào chỗ trống để chọn được đáp án phù hợp nhất tạo thành câu có nghĩa.
Mozart was one of the most famous _____ in the world.
(Mozart là một trong _________ nổi tiếng nhất thế giới.)
A. composers (n): những nhà soạn nhạc
B. actors (n): những diễn viên
C. artists (n): những nghệ sĩ/ những hoạ sĩ
D. scientists (n): những nhà khoa học
Câu hoàn chỉnh: Mozart was one of the most famous composers in the world.
Chọn A

_____ water do you drink every day?
_____ water do you drink every day?
How many
How often
How long
How much
Đáp án : D
Dựa vào danh từ “water” và cách sử dụng của các từ để hỏi với “how” để chọn đáp án đúng.
water (n): nước => danh từ không đếm được
A. How many + danh từ số nhiều: Bao nhiêu
B. How often: Thường xuyên như thế nào
C. How long: Bao lâu
D. How much + danh từ không đếm được: Bao nhiêu
Câu hoàn chỉnh: How much water do you drink every day?
(Bạn uống bao nhiêu nước mỗi ngày?)
Chọn D
Peter enjoys _____ photos.
Peter enjoys _____ photos.
to paint
painting
taking
to take
Đáp án : C
- Dựa vào động từ “enjoy” để xác định hình thức của động từ sau nó.
- Dựa vào danh từ “photos” để xác định động từ kết hợp được với nó.
enjoy + V-ing: thích làm việc gì
paint (v): sơn, vẽ
take (v): cầm, lấy => take photos: chụp ảnh
Câu hoàn chỉnh: Peter enjoys taking photos.
(Peter thích chụp ảnh.)
Chọn C
We _____ used paper for notebooks and then donated them to homeless children.
We _____ used paper for notebooks and then donated them to homeless children.
collected
exchanged
provided
volunteered
Đáp án : A
- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.
- Dịch nghĩa các đáp án và lần lượt điền các đáp án vào chỗ trống để chọn được đáp án phù hợp nhất tạo thành câu có nghĩa.
We _____ used paper for notebooks and then donated them to homeless children.
(Chúng tôi _________ giấy đã qua sử dụng để làm vở và sau đó tặng chúng cho trẻ em vô gia cư.)
A. collected (Ved): thu thập, sưu tập
B. exchanged (Ved): trao đổi
C. provided (Ved): cung cấp
D. volunteered (Ved): tình nguyện
Câu hoàn chỉnh: We collected used paper for notebooks and then donated them to homeless children.
(Chúng tôi đã thu thập giấy đã qua sử dụng để làm vở và sau đó tặng chúng cho trẻ em vô gia cư.)
Chọn A
Put _____ pepper in my omelet. But not too much.
Put _____ pepper in my omelet. But not too much.
a lot of
lots of
some
few
Đáp án : C
- Dựa vào danh từ “pepper” và cách sử dụng của các lượng từ để loại đáp án sai.
- Dịch nghĩa câu đề bài và lần lượt điền các đáp án vào sao cho tạo thành câu hoàn chỉnh phù hợp về nghĩa.
pepper (n): hạt tiêu => danh từ không đếm được
a lot of = lots + of + N đếm được dạng số nhiều/ N không đếm được => loại A, B
some (một vài, một ít) + N đếm được dạng số nhiều/ N không đếm được
few + N đếm được số nhiều => loại D
Câu hoàn chỉnh: Put some pepper in my omelet. But not too much.
(Cho một ít hạt tiêu vào món trứng tráng của tôi. Nhưng đừng quá nhiều.)
Chọn C
We _____ up litter in our school yard 2 days ago.
We _____ up litter in our school yard 2 days ago.
pick
picked
are picking
will pick
Đáp án : B
Dựa vào “2 days ago” để xác định thì của động từ và áp dụng cấu trúc tương ứng.
Dấu hiệu nhận biết: 2 days ago (hai ngày trước) => chia thì quá khứ đơn dạng khẳng định động từ thường: S + Ved/V2
A. pick (v): động từ nguyên thể => loại
B. picked (Ved)
C. are picking: thì hiện tại tiếp diễn => loại
D. will pick: thì tương lai đơn => loại
Câu hoàn chỉnh: We picked up litter in our school yard 2 days ago.
(Chúng tôi đã nhặt rác trong sân trường của chúng tôi 2 ngày trước.)
Chọn B
You should wear a hat and put on sun cream to avoid _____.
You should wear a hat and put on sun cream to avoid _____.
sunburn
pimple
chapped lips
red spots
Đáp án : A
- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.
- Dịch nghĩa các đáp án và lần lượt điền các đáp án vào chỗ trống để chọn được đáp án phù hợp nhất tạo thành câu có nghĩa.
You should wear a hat and put on sun cream to avoid _____.
(Bạn nên đội mũ và thoa kem chống nắng để tránh _____.)
A. sunburn (v): cháy nắng
B. pimple (v): mụn
C. chapped lips (n): môi nứt nẻ
D. red spots (n): mẩn đỏ
Câu hoàn chỉnh: You should wear a hat and put on sun cream to avoid sunburn.
(Bạn nên đội mũ và thoa kem chống nắng để tránh bị cháy nắng.)
Chọn A
I think photography is not _____ painting.
I think photography is not _____ painting.
as creative
the same as
different
D. more creative
Đáp án : B
- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.
- Dựa vào cách sử dụng của các từ so sánh để loại đáp án sai.
I think photography is not _____ painting.
(Tôi nghĩ nhiếp ảnh không _______ hội họa.)
Cấu trúc so sánh bằng: S1 + be + as + adj + as + S2 => loại A
N1 + be + the same as + N2
N1 + be + different from + N2 => loại C
Cấu trúc so sánh hơn với tính từ dài: S1 + be + more + adj + than + S2 => loại D
Câu hoàn chỉnh: I think photography is not the same as painting.
(Tôi nghĩ nhiếp ảnh không giống như hội họa.)
Chọn B
According to the schedule, the train _____ at 2 pm tomorrow.
According to the schedule, the train _____ at 2 pm tomorrow.
will leave
is leaving
leaves
left
Đáp án : C
Dựa vào “According to the schedule” để xác định thì của động từ và cấu trúc chia thì tương ứng.
Cấu trúc thì hiện tại đơn, dạng khẳng định với động từ thường và chủ ngữ số ít “train” để diễn tả lịch trình của phương tiện giao thông:
S + V-s + trạng từ thời gian
A. will leave: tương lai đơn => loại
B. is leaving: hiện tại tiếp diễn => loại
C. leaves (V-s): rời khỏi
D. left (V2) => loại
Câu hoàn chỉnh: According to the schedule, the train leaves at 2 pm tomorrow.
(Theo lịch trình, tàu khởi hành lúc 2 giờ chiều ngày mai.)
Chọn C
Find the mistake in one of the four underlined parts of the following sentence.
We are going to visit a primary school in the mountainous area on June.
Find the mistake in one of the four underlined parts of the following sentence.
We are going to visit a primary school in the mountainous area on June.
are going
primary
mountainous
on
Đáp án : D
Dựa vào “June” để chọn từ bị sai trong câu.
June (n): tháng Sáu
on + thứ/ ngày/ dịp lễ/
in + tháng/ năm/ mùa/
Sửa: on => in
Câu hoàn chỉnh: We are going to visit a primary school in the mountainous area in June.
(Chúng tôi sẽ đến thăm một trường tiểu học ở vùng núi vào tháng Sáu.)
Chọn D










Danh sách bình luận