Stephen talking to Jenny about making some soup. Listen and choose the correct answer.
6. Jenny was shown how to make the soup by _____.
her aunt
her friend
her mother
Đáp án : C
6.
Jenny đã được _____ chỉ cho cách làm món súp.
A. dì của cô ấy
B. bạn của cô ấy
C. mẹ của cô ấy
Thông tin: My aunt’s friend gave the instructions to my mother, who changed them a bit, then taught me.
(Bạn của dì tớ đã đưa hướng dẫn cho mẹ tớ, bà đã thay đổi chúng một chút, sau đó dạy tôi.)
Chọn C

7. How has Jenny improved the soup?
She adds less water.
She makes it thinner.
She uses bigger cups.
Đáp án : A
7.
Jenny đã cải thiện món súp như thế nào?
A. Cô ấy cho ít nước hơn
B. Cô ấy pha nước loãng hơn
C. Cô ấy dùng cốc to hơn
Thông tin: That’s because I don’t use much water. At first I used four cups, then three, but I think two is best.
(Đó là bởi vì tớ không sử dụng nhiều nước. Lúc đầu tớ dùng bốn cái cốc, rồi ba cốc, nhưng tớ nghĩ hai cốc là ngon nhất.)
Chọn A
8. To make it really good, Jenny adds _____.
milk
butter
cream
Đáp án : A
8.
Để làm cho nó thật ngon, Jenny thêm _____.
A. sữa
B. bơ
C. kem
Thông tin: And to make it really nice, a cup of milk.
(Và để làm cho nó thực sự ngon thì thêm một cốc sữa.)
Chọn A
9. How long does it take to make the soup?
About 5 minutes.
About 10 minutes.
About 20 minutes.
Đáp án : C
9.
Mất bao lâu để nấu súp?
A. Khoảng 5 phút.
B. Khoảng 10 phút.
C. Khoảng 20 phút.
Thông tin: No longer than 20 minutes.
(Không quá 20 phút.)
Chọn C
10. What will they eat next?
Fruit cake.
Pasta.
Lemon chicken.
Đáp án : B
10.
Họ sẽ ăn gì tiếp theo?
A. Bánh trái cây.
B. Mì ống.
C. Gà chanh.
Thông tin: Well, we’re having fruitcake for dessert, and for main course we’ve got pasta.
(Chà, chúng ta có bánh trái cây cho món tráng miệng, và món chính là mì ống.)
Chọn B













Danh sách bình luận