Use the correct form of the word given in brackets to complete each sentence.
23. The ballet costumes last night were
______
, weren’t they? (beauty)
Đáp án :
23. The ballet costumes last night were
beautiful
, weren’t they? (beauty)
23.
- Dựa vào “were” xác định từ loại cần điền vào chỗ trống.
- Dịch nghĩa của câu và tra từ điển từ gốc được cho để chọn được từ có nghĩa phù hợp nhất tạo thành câu hoàn chỉnh.
The ballet costumes last night were _______, weren’t they?
(Trang phục múa ba lê tối qua thật _________ phải không?)
beauty (n): vẻ đẹp
23.
Sau “were” cần 1 tính từ.
beautiful (adj): đẹp
Câu hoàn chỉnh: The ballet costumes last night were beautiful, weren’t they?
(Trang phục múa ba lê tối qua thật đẹp phải không?)
Đáp án: beautiful

24. NUS is one of the
______
universities in Asia. (good)
Đáp án :
24. NUS is one of the
best
universities in Asia. (good)
24.
- Dựa vào “one of the __________ universities” để xác định từ loại cần điền vào chỗ trống.
- Dịch nghĩa của câu và tra từ điển từ gốc được cho để chọn được từ có nghĩa phù hợp nhất tạo thành câu hoàn chỉnh.
NUS is one of the __________ universities in Asia.
(NUS là một trong những trường đại học _______ ở châu Á.)
good (adj): tốt
24.
Ta có cụm: one of + THE + so sánh nhất của tính từ + danh từ số nhiều => chỗ trống phải là một tính từ dạng so sánh nhất
best (so sánh nhất): tốt nhất
Câu hoàn chỉnh: NUS is one of the best universities in Asia.
(NUS là một trong những trường đại học tốt nhất ở châu Á.)
Đáp án: best
25. Everyone
______
gets into the boat. (quick)
Đáp án :
25. Everyone
quickly
gets into the boat. (quick)
25.
- Dựa vào chủ ngữ “everyone” và động từ “gets” để xác định từ loại ở giữa.
- Dịch nghĩa của câu và tra từ điển từ gốc được cho để chọn được từ có nghĩa phù hợp nhất tạo thành câu hoàn chỉnh.
Everyone _________ gets into the boat.
(Mọi người _________ lên thuyền.)
quick (adj): nhanh
25.
Giữa chủ ngữ và động từ cần điền trạng từ chỉ thể cách: adj + LY => adv
quickly (adv): một cách nhanh nhất
Câu hoàn chỉnh: Everyone quickly gets into the boat.
(Mọi người nhanh chóng lên thuyền.)
Đáp án: quickly
26. She really loves musical plays where
______
sing most of the words. (sing)
Đáp án :
26. She really loves musical plays where
singers
sing most of the words. (sing)
26.
- Dựa vào động từ nguyên thể “sing” xác định từ loại cần điền vào chỗ trống.
- Dịch nghĩa của câu và tra từ điển từ gốc được cho để chọn được từ có nghĩa phù hợp nhất tạo thành câu hoàn chỉnh.
She really loves musical plays where _____________ sing most of the words.
(Cô ấy thực sự yêu thích những vở nhạc kịch nơi mà ________ hát hầu hết lời thoại.)
sing (v): hát
26.
Sau “where” phải là một mệnh đề => trước “sing” phải là một danh từ số nhiều để đóng vai trò chủ ngữ.
singer (n): ca sĩ => dạng số nhiều: singers
Câu hoàn chỉnh: She really loves musical plays where singers sing most of the words.
(Cô ấy thực sự yêu thích những vở nhạc kịch mà các ca sĩ hát hầu hết lời thoại.)
Đáp án: singers
27. If you want to be healthier, here are four
______
tips for you. (use)
Đáp án :
27. If you want to be healthier, here are four
useful
tips for you. (use)
27.
- Dựa vào từ chỉ số lượng “four” và danh từ số nhiều “tips” để xác định từ loại cần điền vào chỗ trống.
- Dịch nghĩa của câu và tra từ điển từ gốc được cho để chọn được từ có nghĩa phù hợp nhất tạo thành câu hoàn chỉnh.
If you want to be healthier, here are four __________ tips for you.
(Nếu bạn muốn khỏe mạnh hơn, đây là bốn lời khuyên hữu ích dành cho bạn.)
use (v): sử dụng
27.
Giữa “four” và “tips” phải là một tính từ.
useful (adj): hữu ích
Câu hoàn chỉnh: If you want to be healthier, here are four useful tips for you.
(Nếu bạn muốn khỏe mạnh hơn, đây là bốn lời khuyên hữu ích dành cho bạn.)
Đáp án: useful
28. One of the most
______
kinds of mango is from Tien Giang Province, Vietnam. (fame)
Đáp án :
28. One of the most
famous
kinds of mango is from Tien Giang Province, Vietnam. (fame)
28.
Dựa vào “the most” và cấu trúc so sánh nhất của tính từ dài để xác định từ loại cần điền vào chỗ trống.
fame (n): danh tiếng
28.
Cấu trúc so sánh nhất với tính từ dài: THE MOST + adj => chỗ trống phải là 1 tính từ có từ 2 âm tiết trở lên
famous (adj): nổi tiếng
Câu hoàn chỉnh: One of the most famous kinds of mango is from Tien Giang Province, Vietnam.
(Một trong những loại xoài nổi tiếng nhất là từ tỉnh Tiền Giang, Việt Nam.)
Đáp án: famous










Danh sách bình luận