Nhiễm độc chì luôn luôn đáng lo ngại. Trong cơ thể con người, mức độ độc hại của chì có thể được giảm bớt bằng cách sử dụng phối tử EDTA4- để tạo phức [Pb(EDTA)]2- rất bền (hằng số bền β(Pb) = 1018,0) và được thận bài tiết. Phối tử EDTA4- được cung cấp bằng cách tiêm truyền dung dịch Na2[Ca(EDTA)]. Biết phức [Ca(EDTA)]2- tương đối kém bền (hằng số bền β(Ca) = 1010,7), sự trao đổi calcium với chì chủ yếu diễn ra trong mạch máu. Hàm lượng chì trong máu của một bệnh nhân là 0,828 μg/mL.

a) Nồng độ chì trong máu của bệnh nhân này là 4 (μmol/L).
b) [Pb(EDTA)]2- là phức đa càng, trong đó EDTA hoạt động như phối tử đa càng, liên kết với Pb2+ qua bốn nhóm chức.
c) Phức [Pb(EDTA)]2- bền hơn phức [Ca(EDTA)]2- nên xảy ra phản ứng thế Ca2+ bằng Pb2+ trong phức chất.
d) Phức [Pb(EDTA)]2- là một phức bền, có kích thước lớn và khó hòa tan trong nước, cho phép nó đi qua màng lọc của cầu thận và được bài tiết ra ngoài qua nước tiểu.
a) Nồng độ chì trong máu của bệnh nhân này là 4 (μmol/L).
b) [Pb(EDTA)]2- là phức đa càng, trong đó EDTA hoạt động như phối tử đa càng, liên kết với Pb2+ qua bốn nhóm chức.
c) Phức [Pb(EDTA)]2- bền hơn phức [Ca(EDTA)]2- nên xảy ra phản ứng thế Ca2+ bằng Pb2+ trong phức chất.
d) Phức [Pb(EDTA)]2- là một phức bền, có kích thước lớn và khó hòa tan trong nước, cho phép nó đi qua màng lọc của cầu thận và được bài tiết ra ngoài qua nước tiểu.
a) đúng
Hàm lượng chì trong máu của một bệnh nhân là 0,828 μg/mL.
Số mol chì = \(\frac{{0,828 \times {{10}^{ - 6}}}}{{207}}:{10^{ - 6}}\) = 4 ´ 10-3 (mmol)
Thể tích máu 1 mL = 10-3 L
Vậy nồng độ chì trong máu của bệnh nhân này là 4 (μmol/L).
b) sai qua 6 nhóm chức
c) đúng Phức [Pb(EDTA)]2- bền hơn phức [Ca(EDTA)]2- do có hằng số bền cao hơn. Phản ứng ưu tiên xảy ra phản ứng thế Ca2+ trong phức [Ca(EDTA)]2- kém bền bằng Pb2+ tạo [Pb(EDTA)]2- bền hơn.
d) sai vì phức [Pb(EDTA)]2- có thể được thận bài tiết nên phải tan trong nước.








Danh sách bình luận