Choose the correct answer A, B, Cor D to complete the following sentences.
Mozart was one of the most famous _____ of classical music.
Mozart was one of the most famous _____ of classical music.
actors
composers
artists
makers
Đáp án : B
- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.
- Dịch nghĩa các đáp án và lần lượt điền các đáp án vào chỗ trống để chọn được đáp án phù hợp nhất tạo thành câu có nghĩa.
Mozart was one of the most famous _____ of classical music.
(Mozart là một trong _______ cổ điển nổi tiếng nhất.)
A. actors (n): diễn viên
B. composers (n): nhà soạn nhạc
C. artists (n): nghệ sĩ
D. makers (n): nhà sản xuất
Câu hoàn chỉnh: Mozart was one of the most famous composers of classical music.
(Mozart là một trong những nhà soạn nhạc cổ điển nổi tiếng nhất.)
Chọn B

My favourite outdoor activity is _____.
My favourite outdoor activity is _____.
cycling
watching TV
reading
listening to music
Đáp án : A
- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.
- Dịch nghĩa các đáp án và lần lượt điền các đáp án vào chỗ trống để chọn được đáp án phù hợp nhất tạo thành câu có nghĩa.
My favourite outdoor activity is _____.
(Hoạt động ngoài trời yêu thích của tôi là _________.)
A. cycling: đạp xe
B. watching TV: xem tivi
C. reading: đọc sách
D. listening to music: nghe nhạc
Câu hoàn chỉnh: My favourite outdoor activity is cycling.
(Hoạt động ngoài trời yêu thích của tôi là đạp xe.)
Chọn A
He can teach me to _____ some popular dishes. He has a lot of free time today.
He can teach me to _____ some popular dishes. He has a lot of free time today.
roast
stew
cook
toast
Đáp án : C
- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.
- Dịch nghĩa các đáp án và lần lượt điền các đáp án vào chỗ trống để chọn được đáp án phù hợp nhất tạo thành câu có nghĩa.
He can teach me to _____ some popular dishes. He has a lot of free time today.
(Anh ấy có thể dạy tôi _______ một số món ăn phổ biến. Hôm nay anh ấy có nhiều thời gian rảnh.)
A. roast (v): quay, rang, nướng
B. stew (v): hầm
C. cook (v): nấu
D. toast (v): nướng
Câu hoàn chỉnh: He can teach me to cook some popular dishes. He has a lot of free time today.
(Anh ấy có thể dạy tôi nấu một số món ăn phổ biến. Hôm nay anh ấy có nhiều thời gian rảnh.)
Chọn C
They built our school a long time ago, maybe _____ 1996.
They built our school a long time ago, maybe _____ 1996.
on
in
at
of
Đáp án : B
Dựa vào “1996” và cách sử dụng của các giới từ thời gian để chọn giới từ đúng.
A. on + ngày/ thứ/ ngày lễ/ => loại
B. in + tháng/ mùa/ năm/
C. at + giờ giấc/ dịp lễ/ => loại
D. of: của => loại
Câu hoàn chỉnh: They built our school a long time ago, maybe in 1996.
(Họ đã xây dựng ngôi trường của chúng tôi từ rất lâu rồi, có thể là vào năm 1996.)
Chọn B
Would you like to have _____ apple juice?
Would you like to have _____ apple juice?
lots
a lot
little
some
Đáp án : D
- Dựa vào cách sử dụng của các lượng từ để loại những từ sai ngữ pháp.
- Dịch nghĩa của câu để hiểu ngữ cảnh và lần lượt điền các đáp án vào chỗ trống sao cho tạo thành câu phù hợp về nghĩa.
Would you like to have _____ apple juice?
(Bạn có muốn uống _________ nước ép táo không?)
Ta có: lots of/ a lot of + N đếm được số nhiều/ N không đếm được => loại A, B
little + N không đếm được: một ít (rất ít gần như không có)
some + N đếm được số nhiều/ N không đếm được: một chút (dùng trong câu khẳng định, câu mời)
Câu hoàn chỉnh: Would you like to have some apple juice?
(Bạn có muốn uống nước ép táo không?)
Chọn D
Last summer, we started a _____ service project.
Last summer, we started a _____ service project.
hotel
restaurant
community
school
Đáp án : C
- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.
- Dịch nghĩa các đáp án và lần lượt điền các đáp án vào chỗ trống để chọn được đáp án phù hợp nhất tạo thành câu có nghĩa.
Last summer, we started a _____ service project.
(Mùa hè năm ngoái, chúng tôi đã bắt đầu một dự án phục vụ _________.)
A. hotel (n): khách sạn
B. restaurant (n): nhà hàng
C. community (n): cộng đồng
D. school (n): trường học
Câu hoàn chỉnh: Last summer, we started a community service project.
(Mùa hè năm ngoái, chúng tôi đã bắt đầu một dự án phục vụ cộng đồng.)
Chọn C
My uncle’s house is full of interesting pieces of art. It’s _____ a museum.
My uncle’s house is full of interesting pieces of art. It’s _____ a museum.
like
different
similar
as
Đáp án : A
- Dựa vào cách sử dụng của các đáp án và danh từ sau chỗ trống để loại đáp án sai.
- Dịch nghĩa của câu đề bài và lần lượt điền các đáp án vào chỗ trống sao cho tạo thành câu phù hợp về nghĩa.
My uncle’s house is full of interesting pieces of art. It’s ______ a museum.
(Nhà chú tôi có rất nhiều tác phẩm nghệ thuật thú vị. Nó ________ một viện bảo tàng.)
A. like (prep) + N: giống, như là
B. different + from => loại
C. similar + to => loại
D. as (prep) + N: như là (so sánh miêu tả về ngoại hình)
Câu hoàn chỉnh: My uncle’s house is full of interesting pieces of art. It’s like a museum.
(Nhà chú tôi có rất nhiều tác phẩm nghệ thuật thú vị. Nó giống như một viện bảo tàng.)
Chọn A
Mi _____ playing computer games because it’s not good for her eyes.
Mi _____ playing computer games because it’s not good for her eyes.
enjoys
hates
loves
likes
Đáp án : B
- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.
- Dịch nghĩa các đáp án và lần lượt điền các đáp án vào chỗ trống để chọn được đáp án phù hợp nhất tạo thành câu có nghĩa.
Mi _____ playing computer games because it’s not good for her eyes.
(Mi _________ chơi trò chơi điện tử vì nó không tốt cho mắt cô ấy.)
A. enjoys + V_ing: thích
B. hates + V_ing: ghét
C. loves + V_ing: yêu thích
D. likes + V_ing: thích
Câu hoàn chỉnh: Mi hates playing computer games because it’s not good for her eyes.
(Mi ghét chơi trò chơi điện tử vì nó không tốt cho mắt cô ấy.)
Chọn B










Danh sách bình luận