Write complete sentences from the words given.
27. He / sometimes / go / camping / his family.
He
______
.
Đáp án :
He
sometimes goes camping with his family
.
27.
- Dựa vào “sometimes”, chủ ngữ “he” và động từ “go” để áp dụng cấu trúc thì hiện tại đơn dạng khẳng định với động từ thường, chủ ngữ số ít.
- Áp dụng kiến thức từ vựng để kết hợp các từ với nhau tạo thành câu hoàn chỉnh.
27.
Cấu trúc cần áp dụng: He + adv + V-s/es => He sometimes goes
Các cụm từ:
go camping: đi cắm trại
with his family: với gia đình
Câu hoàn chỉnh: He sometimes goes camping with his family.
(Thỉnh thoảng anh ấy đi cắm trại cùng gia đình.)

28. My brother / like / garden / because / I / love / plants / flowers.
My brother
______
.
Đáp án :
My brother
likes gardening because I love plants and flowers
.
28.
- Dịch nghĩa các từ được cho để hiểu ngữ cảnh chung của các câu.
- Áp dụng thì hiện tại đơn với chủ ngữ số ít “brother” và “I”, động từ thường dạng khẳng định.
- Hình thức của động từ sau “like”
28.
Để diễn tả sở thích ta dùng thì hiện tại đơn: S1 + V1 + BECAUSE + S2 + V2.
Chủ ngữ số ít + V-s => my brother likes
Chủ ngữ “I” + V (nguyên thể) => I love
like + V-ing: thích làm việc gì => like gardening: thích làm vườn
Dùng liên từ “and” (và) để nối hai từ cùng loại: plants and flowers (cây cối và hoa).
Câu hoàn chỉnh: My brother likes gardening because I love plants and flowers.
(Anh trai tôi thích làm vườn vì tôi thích cây cối và hoa.)
29. People / Tokyo / eat / lot / fresh fish.
People
______
.
Đáp án :
People
in Tokyo eat a lot of fresh fish
.
29.
- Dịch nghĩa các từ được cho để hiểu ngữ cảnh chung của các câu.
- Áp dụng thì hiện tại đơn với chủ ngữ số nhiều “people” động từ thường dạng khẳng định.
- Cụm từ với “lot” để chỉ số lượng.
- Giới từ trước tên thành phố “Tokyo”.
29.
Ta có: in + thành phố => People in Tokyo
Thì hiện tại đơn dạng khẳng định: S + V (nguyên thể) => People in Tokyo eat
Cụm từ chỉ số lượng: a lot of + N => a lot of fresh fish
Câu hoàn chỉnh: People in Tokyo eat a lot of fresh fish.
(Người dân Tokyo ăn rất nhiều cá tươi.)
30. We / join / community activities / help / street children / last summer.
We
______
.
Đáp án :
We
joined community activities to help street children last summer
.
30.
- Dịch nghĩa các từ được cho để hiểu ngữ cảnh chung của các câu.
- Dựa vào “last summer” để xác định cấu trúc câu với thì quá khứ đơn, dạng khẳng định, động từ có quy tắc “join”.
- Cấu trúc chỉ mục đích với “to V”.
30.
last summer (adv): mùa hè năm ngoái => thì quá khứ đơn với động từ có quy tắc: S + V-ed => we joined
community activities: hoạt động cộng đồng
Cấu trúc chỉ mục đích: to V (để mà) => to help street schildren: để giúp trẻ em đường phố
Câu hoàn chỉnh: We joined community activities to help street children last summer.
(Mùa hè năm ngoái, chúng tôi đã tham gia các hoạt động cộng đồng để giúp đỡ trẻ em đường phố.)








Danh sách bình luận