Choose the correct answer A, B, C or D to complete the following sentences.
He goes _____ with his friend every morning.
He goes _____ with his friend every morning.
playing
jogging
making
collecting
Đáp án : B
Dựa vào động từ “goes” và dịch nghĩa các đáp án để chọn từ đúng kết hợp được với “go”.
He goes _____ with his friend every morning.
(Anh ấy đi ________ với bạn mình mỗi sáng.)
A. playing (V-ing): chơi
B. jogging (V-ing): chạy bộ => go jogging: đi chạy bộ
C. making (V-ing): làm ra
D. collecting (V-ing): sưu tập
Câu hoàn chỉnh: He goes jogging with his friend every morning.
(Anh ấy đi chạy bộ với bạn mình mỗi sáng.)
Chọn B

Van Cao was a great Vietnamese _____.
Van Cao was a great Vietnamese _____.
singer
scientist
composer
doctor
Đáp án : C
- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.
- Dịch nghĩa các đáp án và áp dụng kiến thức xã hội để chọn được đáp án phù hợp nhất tạo thành câu có nghĩa.
Van Cao was a great Vietnamese _____.
(Văn Cao là một __________ vĩ đại của Việt Nam.)
A. singer (n): ca sĩ
B. scientist (n): nhà khoa học
C. composer (n): nhà soạn nhạc
D. doctor (n): bác sĩ
Câu hoàn chỉnh: Van Cao was a great Vietnamese composer.
(Văn Cao là một nhạc sĩ vĩ đại của Việt Nam.)
Chọn C
The eel soup that your mother has just cooked tastes very _____.
The eel soup that your mother has just cooked tastes very _____.
delicious
best
healthy
well
Đáp án : A
- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.
- Dịch nghĩa các đáp án và lần lượt điền các đáp án vào chỗ trống để chọn được đáp án phù hợp nhất tạo thành câu có nghĩa.
The eel soup that your mother has just cooked tastes very _____.
(Món canh lươn mẹ bạn vừa nấu có vị rất ________.)
A. delicious (adj): ngon
B. best: tốt nhất
C. healthy (adj): lành mạnh
D. well (adj): khỏe
Câu hoàn chỉnh: The eel soup that your mother has just cooked tastes very delicious.
(Món súp lươn mẹ bạn vừa nấu có vị rất ngon.)
Chọn A
My mother enjoys _____ yoga every day to keep fit.
My mother enjoys _____ yoga every day to keep fit.
doing
to do
did
does
Đáp án : A
Dựa vào động từ “enjoy” để xác định hình thức của động từ theo sau nó.
Cấu trúc: enjoy + V_ing: thích làm gì
Câu hoàn chỉnh: My mother enjoys doing yoga every day to keep fit.
(Mẹ tôi thích tập yoga mỗi ngày để giữ gìn vóc dáng.)
Chọn A
My uncle usually _____ a lot of beautiful photos.
My uncle usually _____ a lot of beautiful photos.
take
takes
to take
taking
Đáp án : B
Dựa vào trạng từ “usually” và chủ ngữ số ít “uncle” để xác định hình thức đúng của động từ “take”.
usually (adv): thường xuyên => dấu hiện nhận biết thì hiện tại đơn với chủ ngữ số ít “my uncle” (chú của tôi): S + V-s/es
Câu hoàn chỉnh: My uncle usually takes a lot of beautiful photos.
(Chú tôi thường chụp rất nhiều ảnh đẹp.)
Chọn B
We _____ vegetables to a nursery school last winter.
We _____ vegetables to a nursery school last winter.
donate
was donate
did donate
donated
Đáp án : D
Dựa vào “last winter” và động từ thường có quy tắc để xác định hình thức đúng của động từ “donate”.
last winter (adv): mùa đông năm ngoái => dấu hiệu nhận biết thì quá khứ đơn với động từ có quy tắc: S + Ved => donated
Câu hoàn chỉnh: We donated vegetables to a nursery school last winter.
(Mùa đông năm ngoái, chúng tôi đã quyên tặng rau cho một trường mẫu giáo.)
Chọn D
Her new house is not _____ her old one.
Her new house is not _____ her old one.
as big as
biger than
as big than
bigger as
Đáp án : A
Nhìn qua các đáp án và áp dụng cấu trúc so sánh bằng và so sánh hơn của tính từ ngắn “big” để loại bỏ tất cả những đáp án sai.
So sánh bằng: N1 + be (not) + as + adj + as + N2 => loại C, D
So sánh hơn: N1 + be (not) + adj-ER + THAN + N2 => loại B vì so sánh hơn của “big” là “bigger”
Câu hoàn chỉnh: Her new house is not as big as her old one.
(Ngôi nhà mới của cô ấy không lớn bằng ngôi nhà cũ.)
Chọn A
Minh is very busy. He has _____ homework.
Minh is very busy. He has _____ homework.
some
a lot of
any
a lot
Đáp án : B
- Dựa vào danh từ không đếm được “homework” và cách sử dụng của các lượng từ để loại đáp án sai.
- Dịch nghĩa câu đề bài và lần lượt điền các đáp án đúng ngữ pháp vào sao cho tạo thành câu đúng nghĩa.
Minh is very busy. He has _____ homework.
(Minh rất bận rộn. Cậu ấy có rất _______ bài tập về nhà.)
homework (n): bài tập về nhà => danh từ không đếm được
A. some (một vài) + N đếm được dạng số nhiều/ N không đếm được, dùng trong câu khẳng định/ câu đề nghị
B. a lot of (nhiều) + N đếm được dạng số nhiều/ N không đếm được
C. any (bất kỳ) + N đếm được dạng số nhiều/ N không đếm được, dùng trong câu phủ định/ nghi vấn
D. a lot (adv): nhiều => loại vì không thể đứng trước danh từ
Câu hoàn chỉnh: Minh is very busy. He has a lot of homework.
(Minh rất bận rộn. Cậu ấy có nhiều bài tập về nhà.)
Chọn B










Danh sách bình luận