Choose the correct answer to each of the following questions.
People often spend time visiting their______ during Tet.
People often spend time visiting their______ during Tet.
relatives
teachers
friends
neighbours
Đáp án : A
- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.
- Dịch nghĩa các đáp án và lần lượt điền các đáp án vào chỗ trống để chọn được đáp án phù hợp nhất tạo thành câu có nghĩa.
People often spend time visiting their ______ during Tet.
(Mọi người thường dành thời gian thăm hỏi ________ trong dịp Tết.)
A. relatives (n): họ hàng
B. teachers (n): giáo viên
C. friends (n): bạn bè
D. neighbours (n): hàng xóm
Câu hoàn chỉnh: People often spend time visiting their relatives during Tet.
(Mọi người thường dành thời gian thăm hỏi người thân trong dịp Tết.)
Chọn A

You______ ask other people for lucky money. It ______very polite.
You______ ask other people for lucky money. It ______very polite.
shouldn’t/ is
should/ is
shouldn’t/ isn’t
should/ isn’t
Đáp án : C
- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.
- Dịch nghĩa các đáp án và lần lượt điền các đáp án vào chỗ trống để chọn được đáp án phù hợp nhất tạo thành câu có nghĩa.
You______ ask other people for lucky money. It ______very polite.
(Bạn _______ xin tiền lì xì của người khác, điều đó _______lịch sự chút nào.)
should + V-nguyên thể: nên >< shouldn’t + V-nguyên thể: không nên
is + adj: thì >< isn’t + adj: thì không
Câu hoàn chỉnh: You shouldn’t ask other people for lucky money. It isn’t very polite.
(Bạn không nên xin tiền lì xì của người khác, điều đó không lịch sự chút nào.)
Chọn C
The weather in Ho Chi Minh City is______that in Da Lat City.
The weather in Ho Chi Minh City is______that in Da Lat City.
hotter than
hotter
hot than
more hot
Đáp án : A
Dựa vào các đáp án xác định kiến thức cần áp dụng “so sánh hơn của tính từ ngắn (hot)” để chọn được đáp đúng.
Cấu trúc so sánh hơn của tính từ ngắn: N1 + be + adj-ER + THAN + N2.
Câu hoàn chỉnh: The weather in Ho Chi Minh City is hotter than that in Da Lat City.
(Thời tiết ở Thành phố Hồ Chí Minh nóng hơn ở Thành phố Đà Lạt.)
Chọn A
There aren’t ______ strawberries on the cake.
There aren’t ______ strawberries on the cake.
some
a little
many
much
Đáp án : C
Dựa vào danh từ số nhiều “strawberries”, động từ dạng phủ định “aren’t” và cách sử dụng của “some/ a little/ many/ much” để loại đáp án sai.
strawberries (n): dâu tây => danh từ đếm được số nhiều => loại B, D
A. some (một vài) + danh từ số nhiều, dùng trong câu khẳng định
B. a little (một chút/ ít) + danh từ không đếm được
C. many (nhiều) + danh từ số nhiều, dùng trong câu phủ định và câu hỏi
D. much (nhiều) + danh từ không đếm được
Câu hoàn chỉnh: There aren’t many strawberries on the cake.
(Không có nhiều dâu tây trên bánh.)
Chọn C
Choose the most response to complete each of the following exchanges.
“Excuse me! Is there a post office near here?” – “_______”
Choose the most response to complete each of the following exchanges.
“Excuse me! Is there a post office near here?” – “_______”
My pleasure.
No. Let’s walk there.
Yes, there is one at the next corner.
That’s a good idea.
Đáp án : C
- Nhìn qua các đáp án để loại những đáp án sai ngữ pháp.
- Dịch câu đề bài để hiểu ngữ cảnh của đoạn hội thoại.
- Dịch nghĩa các đáp án đúng ngữ pháp để chọn được câu phản hồi phù hợp nhất với lượt lời đã cho.
“Xin lỗi! Có bưu điện nào gần đây không?” – “_______”
A. Rất vui được giúp bạn
B. Không. Chúng ta hãy đi bộ đến đó.
C. Có, có một bưu điện ở góc phố bên cạnh.
D. Đó là một ý kiến hay.
Chọn C
Choose the word OPPOSITE in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.
Life in Ha Noi is more expensive than that in Da Lat.
Choose the word OPPOSITE in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.
Life in Ha Noi is more expensive than that in Da Lat.
reasonable
small
costly
delicious
Đáp án : A
- Nhận diện đề bài có từ được làm bật trong câu, có từ OPPOSITE (trái nghĩa).
- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu để từ đó xác định được nghĩa của từ được làm nổi bật.
- Dịch nghĩa các đáp án và so sánh với nghĩa của từ được làm nổi bật để chọn được đáp án phù hợp nhất.
Life in Ha Noi is more expensive than that in Da Lat.
(Cuộc sống ở Hà Nội đắt đỏ hơn ở Đà Lạt.)
expensive (adj): đắt
A. reasonable (a): hợp lý
B. small (adj): nhỏ
C. costly (adj): đắt đỏ
D. delicious (adj): ngon
expensive >< reasonable
Chọn A












Danh sách bình luận