Choose the best option (A, B, C or D) to complete each of the following sentences.
My grandparents have got two dogs. __________ names are Mike and Sam.
My grandparents have got two dogs. __________ names are Mike and Sam.
Our
Their
Its
They
Đáp án : B
Dựa vào danh từ số nhiều “names” để xác định từ loại đứng trước nó và dựa vào danh từ chỉ vật “two dogs” để chọn đáp án đúng.
- Trước danh từ “names” cần tình từ sở hữu. => loại D
- Tính từ sở hữu ở chỗ trống thay cho danh từ số nhiều chỉ vật “two dogs” (hai chú chó) => loại A, C
A. our (tính từ sở hữu): của chúng tôi
B. their (tính từ sở hữu): của họ/ của chúng
C. its (tính từ sở hữu): của nó
D. they (đại từ đóng vai trò chủ ngữ): họ
Câu hoàn chỉnh: My grandparents have got two dogs. Their names are Mike and Sam.
(Bố mẹ tôi có hai chú chó. Tên của chúng là Mike và Sam.)
Chọn B

I can __________ four languages: English, Chinese, German and Spanish.
I can __________ four languages: English, Chinese, German and Spanish.
spoken
speaks
spoke
speak
Đáp án : D
Dựa vào động từ “can” để chọn hình thức đúng của động từ theo sau nó.
Cấu trúc: can + V (nguyên thể) => loại A, B, C
speak (v) – spoke (V2) – spoken (V3): nói
Câu hoàn chỉnh: I can speak four languages: English, Chinese, German and Spanish.
(Tôi có thể nói bốn ngôn ngữ: tiếng Anh, tiếng Anh, tiếng Đức và tiếng Tây Ban NhA. )
Chọn D
You can __________ the eggs with salt and pepper to make scrambled eggs.
You can __________ the eggs with salt and pepper to make scrambled eggs.
make
hit
beat
turn
Đáp án : C
- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.
- Dịch nghĩa các đáp án và lần lượt điền các đáp án vào chỗ trống để chọn được đáp án phù hợp nhất tạo thành câu có nghĩa.
You can __________ the eggs with salt and pepper to make scrambled eggs.
(Bạn có thể _______ trứng với muối và tiêu để làm món trứng trộn.)
A. make (v): tạo nên
B. hit (v): đánh/ đập
C. beat (v): đánh (trứng)
D. turn (v): chuyển/ xoay/ rẽ
Câu hoàn chỉnh: You can beat the eggs with salt and pepper to make scrambled eggs.
(Bạn có thể đánh trứng với muối và tiêu để làm món trứng trộn.)
Chọn C
Jay is my best friend. He is so __________. He always tells jokes.
Jay is my best friend. He is so __________. He always tells jokes.
funny
friendly
quiet
brave
Đáp án : A
- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.
- Dịch nghĩa các đáp án và lần lượt điền các đáp án vào chỗ trống để chọn được đáp án phù hợp nhất tạo thành câu có nghĩa.
Jay is my best friend. He is so ________. He always tells jokes.
(Jay là bạn than nhất của tôi. Bạn ấy rất _______. Bạn ấy luôn kể những câu chuyện cười.)
A. funny (adj): hài hước
B. friendly (adj): thân thiện
C. quiet (adj): yên tĩnh
D. brave (adj): dũng cảm
Câu hoàn chỉnh: Jay is my best friend. He is so funny. He always tells jokes.
(Jay là bạn than nhất của tôi. Bạn ấy rất hài hước. Bạn ấy luôn kể những câu chuyện cười.)
Chọn A
My birthday is in __________. It’s in summer.
My birthday is in __________. It’s in summer.
December
July
January
October
Đáp án : B
- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.
- Dịch nghĩa các đáp án và lần lượt điền các đáp án vào chỗ trống để chọn được đáp án phù hợp nhất tạo thành câu có nghĩa.
My birthday is in ______. It’s in summer.
(Sinh nhật của tôi vào _______. Nó vào mùa hè.)
December: tháng 12
July: tháng 7
January: tháng 1
October: tháng 10
Câu hoàn chỉnh: My birthday is in July. It’s in summer.
(Sinh nhật của tôi vào tháng 7. Nó vào mùa hè.)
Chọn B
Look! __________ women are police officers.
Look! __________ women are police officers.
This
That
Those
They
Đáp án : C
Dựa vào danh từ số nhiều “women” và cách sử dụng của “this/ that/ those/ they” để chọn đáp án đúng.
women (n): những người phụ nữ => danh từ số nhiều nên trước nó phải là đại từ xác định số nhiều => loại A, B, D
A. this + danh từ số ít: này
B. that + danh từ số ít: kia
C. those + danh từ số nhiều: những…kia
D. they + V: họ
Câu hoàn chỉnh: Look! Those women are police officers.
(Nhìn kìa! Những người phụ nữ kia là nhân viên cảnh sát.)
Chọn C
__________ is not a fruit. It’s a vegetable.
__________ is not a fruit. It’s a vegetable.
Celery
Bread
Banana
Cheese
Đáp án : A
- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.
- Dịch nghĩa các đáp án và lần lượt điền các đáp án vào chỗ trống để chọn được đáp án phù hợp nhất tạo thành câu có nghĩa.
________ is not a fruit. It’s a vegetable.
(_______ không phải là trái cây/ hoa quả. Nó là rau củ.)
A. celery (n): rau cần tây
B. bread (n): bánh mì
C. banana (n): quả chuối
D. cheese (n): phô mai
Celery is not a fruit. It’s a vegetable.
(Rau cần tây không phải là trái cây/ hoa quả. Nó là rau củ.)
Chọn A
Andy: Let’s buy some apples! - Bella: Yes, good idea. They’re __________. A kilo of apples is only $2.
Andy: Let’s buy some apples! - Bella: Yes, good idea. They’re __________. A kilo of apples is only $2.
expensive
cheap
nice
much
Đáp án : B
- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.
- Dịch nghĩa các đáp án và lần lượt điền các đáp án vào chỗ trống để chọn được đáp án phù hợp nhất tạo thành câu có nghĩa.
Bella: Yes, good idea. They’re _______. A kilo of apples is only $2.
(Ừm, ý kiến hay đó. Chúng _______. Một kg táo chỉ có 2 đô la.)
A. expensive (adj): đắt tiền
B. cheap (adj): rẻ
C. nice (adj): tốt đẹp
D. much (adj): nhiều
Andy: Let’s buy some apples!
(Chúng ta hãy mua vài quả táo!)
Bella: Yes, good idea. They’re cheap. A kilo of apples is only $2.
(Ừm, ý kiến hay đó. Chúng rẻ. Một kg táo chỉ có 2 đô la.)
Chọn B
Andy: Have you got any brothers or sisters? - Bella: __________.
Andy: Have you got any brothers or sisters? - Bella: __________.
Yes, I have any brothers.
Yes, I have got two brothers.
No, I got two brothers.
Yes, I have no brothers.
Đáp án : B
Dựa vào cấu trúc câu hỏi Yes/ No của động từ “have” với chủ ngữ “you” và câu trả lời tương ứng với chủ ngữ “I”.
Với câu hỏi “Have you got…?” ta có hai cách trả lời:
- Yes, I have + số lượng + danh từ.
- No, I haven’t got any + danh từ.
=> loại A, C, D
A. Yes, I have any brothers. => sai ngữ pháp, không dùng “any” trong câu khẳng định.
B. No, I got two brothers. => sai ngữ pháp vì động từ “got” và với câu trả lời “No” không dùng số lượng “two”
C. Yes, I have got two brothers: Vâng, tôi có hai anh em trai. => đúng
D. Yes, I have no brothers. => sai ngữ pháp vì không được dùng “no” trong câu trả lời với “yes”.
Andy: Have you got any brothers or sisters?
(Bạn có anh em hay chị em nào không?)
Bella: Yes, I have got two brothers.
(Vâng, tôi có hai người anh em trai.)
Chọn B
Andy: Are there any sandwich bars around here? - Bella: _________. There is one at the corner of this street, and another on Main Street.
Andy: Are there any sandwich bars around here? - Bella: _________. There is one at the corner of this street, and another on Main Street.
Yes, there are
No, there aren’t
Yes, there is
No, there is
Đáp án : A
- Dựa vào cách trả lời câu hỏi “Are there…?”
- Dựa vào thông tin câu trả lời phía sau “There is one at the corner of this street, and another on Main Street.” (Có một cái ở góc đường, và một cái nữa ở Main Street.) để chọn câu trả lời đúng.
Với câu hỏi “Are there…?” => Trả lời: Yes, there are. / No, there aren’t. => loại C, D
Andy: Are there any sandwich bars around here?
(Có cửa hang sandwich nào quanh đây không?)
Bella: Yes, there are. There is one at the corner of this street, and another on Main Street.
(Vâng, có. Có một cái ở góc đường, và một cái nữa ở Main Street.)
Chọn A












Danh sách bình luận