Read the passage and choose the correct answer for each question.
Hello. My name is John. I live in an apartment in New York, the USA. It is a big city. It has got a lot of high buildings, supermarkets, banks and shops. There is much traffic and there are often traffic jams at rush hours. It is very noisy here, but I enjoy living here because everything is exciting and attractive to me.
Hi, I am Kate. I am John’s elder cousin. I live in a village in the suburbs of Canberra, Australia. It is quieter than New York. It hasn’t got many shops, supermarkets and restaurants. There are some farms around my house. You can see a lot of sheep and kangaroos on the farms. There are not many people here, but they are friendly. I prefer to live in the countryside because I enjoy the fresh air and peaceful life here.
New York has got a lot of high buildings, supermarkets, banks and _______________.
New York has got a lot of high buildings, supermarkets, banks and _______________.
shops
post offices
parks
rivers
Đáp án : A
Tạm dịch bài đọc:
Xin chào. Tôi tên là John. Tôi sống trong một căn hộ ở New York, Hoa Kỳ. Đây là một thành phố lớn. Có rất nhiều tòa nhà cao tầng, siêu thị, ngân hàng và cửa hàng. Giao thông ở đây rất đông đúc và thường xuyên xảy ra tình trạng tắc đường vào giờ cao điểm. Ở đây rất ồn ào, nhưng tôi thích sống ở đây vì mọi thứ đều thú vị và hấp dẫn đối với tôi.
Xin chào, tôi là Kate. Tôi là anh họ của John. Tôi sống ở một ngôi làng ở vùng ngoại ô Canberra, Úc. Nơi đây yên tĩnh hơn New York. Không có nhiều cửa hàng, siêu thị và nhà hàng. Có một số trang trại xung quanh nhà tôi. Bạn có thể nhìn thấy rất nhiều cừu và kangaroo ở các trang trại. Không có nhiều người ở đây, nhưng họ rất thân thiện. Tôi thích sống ở vùng nông thôn vì tôi thích không khí trong lành và cuộc sống yên bình ở đây.
Phương pháp:
- Đọc câu đề bài và các đáp án để gạch chân các từ khóa quan trọng.
- Đọc lướt qua các đoạn văn và dừng lại ở đoạn thông tin có chứa từ khóa.
- So sánh thông tin trong bài đọc với nội dung cần tìm dựa vào sự tương quan về nghĩa và ngữ pháp để chọn đáp thích hợp nhất.
New York has got a lot of high buildings, supermarkets, banks and _______________.
(New York có rất nhiều tòa nhà cao tầng, siêu thị, ngân hàng và ________.)
A. shops (cửa hàng)
B. post offices (bưu điện)
C. parks (công viên)
D. rivers (sông)
Thông tin: It has got a lot of high buildings, supermarkets, banks and shops.
(Nơi đây có rất nhiều tòa nhà cao tầng, siêu thị, ngân hàng và cửa hàng.)
Chọn A

It is very _______________ in New York city.
It is very _______________ in New York city.
peaceful
noisy
quiet
boring
Đáp án : B
It is very _______________ in New York city.
(Thành phố New York rất _______________.)
A. peaceful (yên bình)
B. noisy (nhộn nhịp)
C. quiet (yên tĩnh)
D. boring (buồn tẻ)
Thông tin: It is very noisy here
(Ở đây rất nhộn nhịp.)
Chọn B
Kate is _______________ than John.
Kate is _______________ than John.
taller
younger
older
slimmer
Đáp án : C
Kate is _______________ than John.
(Kate _______________ hơn John.)
A. taller (cao hơn)
B. younger (trẻ hơn)
C. older (lớn tuổi hơn)
D. slimmer (gầy hơn)
Thông tin: I am John’s elder cousin
(Tôi là chị họ của John)
Chọn C
She lives in a _______________ in an area away from Canberra, Australia.
She lives in a _______________ in an area away from Canberra, Australia.
village
town
city
suburb
Đáp án : A
She lives in a _______________ in an area away from Canberra, Australia.
(Cô ấy sống trong một _______________ ở một khu vực xa Canberra, Úc.)
A. village (làng)
B. town (thị trấn)
C. city (thành phố)
D. suburb (vùng ngoại ô)
Thông tin: I live in a village in the suburbs of Canberra, Australia
(Tôi sống ở một ngôi làng ở vùng ngoại ô Canberra, Úc.)
Chọn A










Danh sách bình luận