Rewrite the following sentences, using the suggestions.
31. We had lunch then we took a look around the shops.
Before
______
.
Đáp án :
Before
we took a look around the shops, we had had lunch
.
31.
Áp dụng công thức chuyển đổi giữa thì quá khứ hoàn thành và quá khứ đơn:
S1 + had Ved/P2 (quá khứ hoàn thành) + THEN + S2 + Ved/V2 (quá khứ đơn)
= Before + S2 + Ved/V2 (quá khứ đơn), S1 + had Ved/P2 (quá khứ hoàn thành)
31.
We had lunch then we took a look around the shops.
(Chúng tôi ăn trưa sau đó đi dạo quanh các cửa hàng.)
=> Before we took a look around the shops, we had had lunch.
(Trước khi đi dạo quanh các cửa hàng, chúng tôi đã ăn trưa.)
Đáp án: we took a look around the shops, we had had lunch

32. They didn’t know how to drive a car, but now they drive well.
They didn't
______
.
Đáp án :
They didn't
use to how to drive a car
.
32.
Áp dụng cấu trúc “used to” dạng phủ định để diễn tả thói quen đã từng (không) tồn tại trong quá khứ hiện tại không còn nữa.
S + did not + use to + V (nguyên thể)
32.
They didn’t know how to drive a car, but now they drive well.
(Họ không biết lái xe, nhưng bây giờ họ lái xe rất giỏi.)
=> They didn’t use to how to drive a car.
(Họ đã từng không biết lái xe.)
Đáp án: use to how to drive a car
33. I will feel bored if Mary and Susan don’t come to the party with me.
Unless
______
.
Đáp án :
Unless
Mary and Susan come to the party with me, I will feel bored
.
33.
Áp dụng công thức câu điều kiện loại 1 với “if – unless”
S1 + will + V (nguyên thể) + IF + S2 + do/does + not + V (nguyên thể).
= UNLESS + S2 + V (hiện tại đơn) + S1 + will + V (nguyên thể).
33.
I will feel bored if Mary and Susan don’t come to the party with me.
(Tôi sẽ cảm thấy buồn chán nếu Mary và Susan không đến dự tiệc cùng tôi.)
=> Unless Mary and Susan come to the party with me, I will feel bored.
(Nếu Mary và Susan không đến dự tiệc cùng tôi, tôi sẽ cảm thấy buồn chán.)
Đáp án: Mary and Susan come to the party with me, I will feel bored
34. I met you somewhere, I clearly remember that.
I clearly remember
______
.
Đáp án :
I clearly remember
meeting you somewhere
.
34.
Áp dụng quy tắc của động từ sau “remember”
S + remember + V-ing: nhớ đã làm việc gì
34.
I met you somewhere, I clearly remember that.
(Tôi đã gặp bạn ở đâu đó, tôi nhớ rõ điều đó.)
=> I clearly remember meeting you somewhere.
(Tôi nhớ rõ đã gặp bạn ở đâu đó.)
Đáp án: meeting you somewhere
35. Tom began playing the piano 4 years ago.
Tom has
______
.
Đáp án :
Tom has
played the piano for 4 years
.
35.
Áp dụng công thức chuyển đổi giữa thì quá khứ đơn và hiện tại hoàn thành:
S + began + V-ing + khoảng thời gian + ago.
= S + have/ has Ved/P2 (hiện tại hoàn thành) + FOR + khoảng thời gian.
35.
Tom began playing the piano 4 years ago.
(Tom bắt đầu chơi piano cách đây 4 năm.)
=> Tom has played the piano for 4 years.
(Tom đã chơi piano được 4 năm.)
Đáp án: played the piano for 4 years
36. If I were you, I would stop to buy some petrol.
You had better
______
.
Đáp án :
You had better
stop to buy some petrol
.
36.
Áp dụng cấu trúc diễn tả lời khuyên: S + had better + V (nguyên thể)
36.
If I were you, I would stop to buy some petrol.
(Nếu tôi là bạn, tôi sẽ dừng lại để mua xăng.)
=> You had better stop to buy some petrol.
(Bạn nên dừng lại để mua xăng.)
Đáp án: stop to buy some petrol
37. He doesn’t finish his homework, so he is punished by the teacher.
If
______
.
Đáp án :
If
he did his homework, he wouldn’t be punished by the teacher
.
37.
Áp dụng câu điều kiện loại 2 để diễn tả điều giả định trái ngược với hiện tại:
If + S1 + Ved/V2 (quá khứ đơn), S2 + would V (nguyên thể)
37.
He doesn’t finish his homework, so he is punished by the teacher.
(Anh ấy không hoàn thành bài tập về nhà nên bị giáo viên phạt.)
=> If he did his homework, he wouldn’t be punished by the teacher.
(Nếu anh ấy làm bài tập về nhà, anh ấy sẽ không bị giáo viên phạt.)
Đáp án: he did his homework, he wouldn’t be punished by the teacher
38. His farm has a lot of vegetables and fruits.
There are
______
.
Đáp án :
There are
a lot of vegetables and fruits on his farm
.
38.
Áp dụng cấu trúc chuyển đổi giữa “have” và “there + be”:
S + have/ has + danh từ. = There is/ are + danh từ + giới từ + S.
38.
His farm has a lot of vegetables and fruits.
(Trang trại của anh ấy có rất nhiều rau và trái cây.)
=> There are a lot of vegetables and fruits on his farm.
(Có rất nhiều rau và trái cây trong trang trại của anh ấy.)
Đáp án: a lot of vegetables and fruits on his farm
39. My brother can’t find a job.
I wish
______
.
Đáp án :
I wish
my brother could find a job
.
39.
Áp dụng câu ước với “wish” cho điều trái ngược với hiện tại:
S1 + wish + S2 + Ved/V2 (quá khứ đơn)
39.
My brother can’t find a job.
(Anh trai tôi không tìm được việc làm.)
=> I wish my brother could find a job.
(Tôi ước anh trai tôi có thể tìm được việc làm.)
Đáp án: my brother could find a job
40. Toby and Tony are more generous than Tom.
Tom is
______
of the three boys.
Đáp án :
Tom is
the least generous
of the three boys.
40.
Áp dụng cấu trúc chuyển đổi giữa so sánh hơn và so sánh nhất với tính từ dài:
N1 + be + MORE + adj + than + N2.
= N2 + be + THE LEAST + adj + of + danh từ.
40.
Toby and Tony are more generous than Tom.
(Toby và Tony hào phóng hơn Tom.)
=> Tom is the least generous of the three boys.
(Tom là người ít hào phóng nhất trong ba cậu bé.)
Đáp án: the least generous







Danh sách bình luận