Rewrite these sentences with the given wors or phrases.
21. David had gone home before we arrived.
After
______
.
Đáp án :
After
David had gone home, we arrived
.
21.
Áp dụng công thức chuyển đổi giữa thì quá khứ hoàn thành và quá khứ đơn:
S1 + had Ved/P2 (quá khứ hoàn thành) + BEFORE + S2 + Ved/V2 (quá khứ đơn).
= AFTER + S1 + had Ved/P2 (quá khứ hoàn thành), S2 + Ved/V2 (quá khứ đơn).
21.
David had gone home before we arrived.
(David đã về nhà trước khi chúng tôi đến.)
=> After David had gone home, we arrived.
(Sau khi David về nhà trước, chúng tôi đến.)
Đáp án: David had gone home, we arrived

22. I didn’t listen to music some years ago.
I didn't
______
.
Đáp án :
I didn't
use to listen to music some years ago
.
22.
- Cấu trúc “used to” để diễn tả hành động hoặc thói quen đã từng tồn tại trong quá khứ hiện tại không còn nữa.
- Dạng phủ định: S + didn’t + V (nguyên thể)
22.
I didn’t listen to music some years ago.
(Tôi đã không nghe nhạc cách đây nhiều năm nay.)
=> I didn’t use to listen to music some years ago.
(Tôi đã không còn nghe nhạc từ vài năm trước.)
Đáp án: use to listen to music some years ago
23. If you don’t cook dinner, you will be hungry tonight.
Unless
______
.
Đáp án :
Unless
you cook dinner, you will be hungry tonight
.
23.
Áp dụng công thức câu điều kiện loại loại chuyển đổi giữa If (not) và Unless:
If + S1 + do/ does + NOT + V (nguyên thể), S2 + will + V (nguyên thể)
= Unless + S1 + V (hiện tại đơn), S2 + will + V (nguyên thể)
23.
If you don’t cook dinner, you will be hungry tonight.
(Nếu bạn không nấu bữa tối, tối nay bạn sẽ đói.)
=> Unless you cook dinner, you will be hungry tonight.
Đáp án: you cook dinner, you will be hungry tonight
24. Helen said she would go to the party with us.
Helen agreed
______
.
Đáp án :
Helen agreed
to go to the party with us
.
24.
Áp dụng cấu trúc hình thức của động từ sau “agree”: S + agree + to V (nguyên thể)
24.
Helen said she would go to the party with us.
(Helen nói cô ấy sẽ đi dự tiệc cùng chúng tôi.)
=> Helen agreed to go to the party with us.
(Helen đồng ý đi dự tiệc cùng chúng tôi.)
Đáp án: to go to the party with us
25. I started cooking for the party 4 hours ago.
I have
______
.
Đáp án :
I have
cooked for the party for 4 hours
.
25.
Công thức chuyển đổi giữa thì quá khứ đơn và hiện tại hoàn thành:
S + started + V-ing + khoảng thời gian + ago.
= S + have/has Ved/V3 + for + khoảng thời gian.
25.
I started cooking for the party 4 hours ago.
(Tôi đã bắt đầu nấu ăn cho bữa tiệc cách đây 4 giờ.)
=> I have cooked for the party for 4 hours.
(Tôi đã nấu ăn cho bữa tiệc khoảng 4 giờ.)
Đáp án: cooked for the party for 4 hours
26. It is time for you to go now.
You had better
______
.
Đáp án :
You had better
go now
.
27.
Áp dụng cấu trúc diễn tả lời khuyên:
It is time + for + O + to V.
= S + had better + V (nguyên thể)
27.
It is time for you to go now.
(Bây giờ đã đến lúc bạn nên đi rồi.)
=> You had better go now.
(Bây giờ bạn nên đi rồi.)
Đáp án: go now
27. Because I don’t have enough time, I can’t help my mother with the housework.
If
______
.
Đáp án :
If
I had enough time, I would help my mother with the housework
.
27.
Áp dụng công thức câu điều kiện loại 2 để diễn tả điều giả định trái ngược với hiện tại.
If + S1 + Ved/V2 (quá khứ đơn), S2 + would + V (nguyên thể)
27.
Because I don’t have enough time, I can’t help my mother with the housework.
(Vì không có đủ thời gian nên tôi không thể giúp mẹ làm việc nhà.)
=> If I had enough time, I would help my mother with the housework.
(Nếu tôi có đủ thời gian, tôi sẽ giúp mẹ làm việc nhà.)
Đáp án: I had enough time, I would help my mother with the housework
28. My house is in front of a small lake.
A small lake
______
.
Đáp án :
A small lake
is behind my house
.
28.
Dịch nghĩa của câu đề bài và áp dụng kiến thức về giới từ chỉ vị trí để viết lại câu có nghĩa tương đương với câu đã cho.
N1 + be + in front of + N2. = N2 + be + behind + N1
28.
My house is in front of a small lake.
(Nhà của tôi ở phía trước một cái hồ nhỏ.)
=> A small lake is behind my house.
(Một cái hồ nhỏ ở phía sau nhà của chúng tôi.)
Đáp án: is behind my house
29. My best friend is moving to another city.
If only
______
.
Đáp án :
If only
my best friend were not moving to another city||my best friend was not moving to another city||my best friend did not move to another city
.
29.
Áp dụng câu ước với “if only” (giá mà) cho điều trái ngược với hiện tại.
If only + S + Ved/V2 (quá khứ đơn)
29.
My best friend is moving to another city.
(Bạn thân nhất của tôi sẽ chuyển đến một thành phố khác.)
=> If only my best friend was/were not moving to another city.
Hoặc: If only my best friend did not move to another city.
(Giá như bạn thân của tôi không chuyển đến thành phố khác.)
Đáp án: my best friend were not moving to another city
30. Nam and Ba are more intelligent than Phong.
Phong is
______
of the three boys.
Đáp án :
Phong is
the least intelligent
of the three boys.
30.
Áp dụng công thức chuyển đổi từ so sánh hơn với tính từ dài “intelligent” (thông minh) sang câu so sánh nhất mang nghĩa tương ứng.
N1 + be + more + adj + than + N2.
= N2 + be + THE LEAST + adj + of + danh từ số nhiều.







Danh sách bình luận