Đề bài

Làm tròn số:

a)     127,6421 đến hàng phần mười;

b)    5 123,7556 đến hàng phần trăm;

c)     21,599 91 đến hàng phần nghìn;

d)    5 128,755 đến hàng chục.

Phương pháp giải

+ Xác định số ở hàng làm tròn.

+ Để làm tròn một số thập phân dương tới một hàng nào đấy (gọi là hàng làm tròn) ta làm như sau:

* Đối với chữ số hàng làm tròn:

+Giữ nguyên nếu chữ số ngay bên phải nhỏ hơn 5;

+Tăng 1 đơn vị nếu chữ số ngay bên phải lớn hơn hay bằng 5.

*Đối với các chữ số sau hàng làm tròn:

+Bỏ đi nếu ở phần thập phân

+Thay bởi các chữ số 0 nếu ở phần số nguyên.

Lời giải của GV Loigiaihay.com

a)     127,6

b)    5 123,76

c)     21,600

d)    5 130

Xem thêm : Sách bài tập Toán 6 - Kết nối tri thức
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...

Các bài tập cùng chuyên đề

Bài 1 :

Chữ số hàng phần trăm của số thập phân -7235,3461 là:

  • A.
    2.
  • B.
    3.
  • C.
    4.
  • D.
    6.
Xem lời giải >>

Bài 2 :

Làm tròn số 2315,2345 đến hàng phần trăm ta được số

  • A.
    2315,24.
  • B.
    2315,23.
  • C.
    2315.
  • D.
    2315,20.
Xem lời giải >>

Bài 3 :

Số \(3,148\) được làm tròn đến hàng phần chục?

  • A.
     3,3. 
  • B.
     3,1.
  • C.
     3,2.
  • D.
     3,5.
Xem lời giải >>

Bài 4 :

Làm tròn số \(a = 521,456\) đến chữ số thập phân thứ nhất ta được số thập phân:

  • A.
    \(521,4\).
  • B.
    \(521,5\).
  • C.
    \(521\).
  • D.
    \(521,45\).
Xem lời giải >>

Bài 5 :

Làm tròn số 12,643 đến hàng đơn vị ta được số

  • A.
    12,6.
  • B.
    13.
  • C.
    12.
  • D.
    12,64.
Xem lời giải >>

Bài 6 :

Làm tròn số 131,2956 đến hàng phần trăm được kết quả là

  • A.
    131,30
  • B.
    131,31
  • C.
    131,29
  • D.
    130
Xem lời giải >>

Bài 7 :

Làm tròn số 79,8245 đến chữ số thập phân thứ hai là:
  • A.
    79,83.
  • B.
    79,82.
  • C.
    79,8.
  • D.
    79,9.
Xem lời giải >>

Bài 8 :

Làm tròn số 312,163 đến hàng phần mười là:
  • A.
    312,1.
  • B.
    312,2.
  • C.
    312,16.
  • D.
    312,17.
Xem lời giải >>

Bài 9 :

Làm tròn số –1,754 đến hàng đơn vị ta được kết quả là:
  • A.

    −1.

  • B.

    −2.

  • C.

    −1,8.

  • D.
    −1,75.
Xem lời giải >>

Bài 10 :

Số 3,148 được làm tròn đến hàng phần chục?

  • A.

    3,3;

  • B.

    3,1;

  • C.

    3,2;

  • D.
    3,5.
Xem lời giải >>

Bài 11 :

Một xe hàng có khối lượng không hàng hóa là 12 tấn. Trên xe chở 9 thùng hàng, mỗi thùng có khối lượng là 1,3 tấn. Một cây cầu có biển chỉ dẫn cho phép qua cầu không?

Xem lời giải >>

Bài 12 :

Làm tròn số 387,0094 tới hàng:

a) phần mười;

b) trăm.

Xem lời giải >>

Bài 13 :

Chia đều một thanh gỗ dài 6,32 m thành bốn đoạn bằng nhau. Tính độ dài mỗi đoạn gỗ (Làm tròn kết quả tới hàng phần chục).

Xem lời giải >>

Bài 14 :

Để đo khoảng cách giữa các hành tinh trong hệ Mặt Trời, người ta sử dụng đơn vị thiên văn là AU (1 AU xấp xỉ bằng khoảng cách giữa Trái Đất và Mặt Trời, được tính chính xác là 149 597 870 700 m). Để dễ viết, dễ nhớ, người ta nói 1 AU bằng khoảng 150 triệu kilômét. Nói như vậy nghĩa là ta đã làm tròn số liệu trên tới hàng nào?

Xem lời giải >>

Bài 15 :

Làm tròn số: 127,459 đến hàng phần mười.

Xem lời giải >>

Bài 16 :

Làm tròn số: 152,025 đến hàng chục.

Xem lời giải >>

Bài 17 :

Làm tròn số: 15 025 796 đến hàng nghìn.

Xem lời giải >>

Bài 18 :

Năm 2002, Thumbelina được Tổ chức Kỉ lục Thế giới Guinness chính thức xác nhận là con ngựa thấp nhất thế giới  với chiều cao khoảng 44,5 cm. Còn Big Jake trở nên nổi tiếng vào năm 2010 khi được Tổ chức Kỉ lục Thế giới Guinness trao danh hiệu là con ngựa cao nhất thế giới, nó cao gấp khoảng 4,72 lần con ngựa Thumbelina. Hỏi chiều cao của con Big Jake là bao nhiêu?

Xem lời giải >>

Bài 19 :

Làm tròn số 60,996 đến chữ số hàng đơn vị là:
  • A.
    61;
  • B.
    60;
  • C.
    60,9;
  • D.
    60,95.
Xem lời giải >>

Bài 20 :

Làm tròn số 3,14159 tới hàng phần nghìn.

Xem lời giải >>

Bài 21 :

Em hãy đọc đoạn tin ngắn ở phần mở đầu rồi làm tròn số 479 633 tới hàng nghìn và làm tròn số 232,142 372 tới hàng đơn vị. So sánh hai kết quả với các số liệu trong tiêu đề của đoạn tin đó.

Xem lời giải >>

Bài 22 :

Trong câu a, nếu viết kết quả làm tròn là 24 thì có đúng không?

Câu a: Làm tròn số 24,037 tới hàng phần mười.

Xem lời giải >>

Bài 23 :

Làm tròn các số sau đây: -492,7926; 320,1415; -568,7182

a) đến hàng phần mười, hàng phần trăm, hàng phần nghìn

b) đến hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm.

Xem lời giải >>

Bài 24 :

Làm tròn các số thập phân sau đến chữ số thập phân thứ hai:

a) –79,2384;

b) 60,403;

c) -0,255;

d) 50,996.

Xem lời giải >>

Bài 25 :

Hết học kì I, điểm môn Toán của bạn Cúc như sau:

Hệ số 1: 7, 8, 6, 10

Hệ số 2: 9.

Hệ số 3: 8.

Em hãy tính điểm trung bình môn Toán học kì I của bạn Cúc (làm tròn đến chữ số thập phần thứ nhất).

Xem lời giải >>

Bài 26 :

a) Bạn Dũng muốn chia một thanh nẹp gỗ dài 1m ra thành 3 phần bằng nhau để làm 3 cái thước kẻ tặng các bạn. Em hãy giúp bạn Dũng đo chiều dài mỗi phần.

b) Em hãy làm tròn số 33,333 đến hàng đơn vị rồi đến hàng phần trăm.

Xem lời giải >>

Bài 27 :

Làm tròn các số sau đây: \( - 10,349;{\rm{ }}1995,921;{\rm{ }} - 822,399;{\rm{ }}99,999\)

a) đến hàng phần mười;

b) đến hàng phần trăm;

c) đến hàng đơn vị;

d) đến hàng chục.

Xem lời giải >>

Bài 28 :

a) Mai và Lan thi nhau giải cùng một bài toán. Mai làm xong trong 45 phút, Lan làm xong trong 30 phút. Hỏi thời gian Mai làm lâu gấp bao nhiêu lần thời gian Lan làm?

b) Trí và Dũng mỗi em câu được một con cá lóc. Con cá của Trí cân nặng 900g, con cá của Dũng nặng 1,3 kg. Hỏi con cá của Dũng nặng gấp bao nhiêu lần con cá của Trí?

c) Đoạn thẳng AB dài \(\frac{3}{4}\) m và đoạn thẳng CD dài 50 cm. Hỏi đoạn AB dài gấp bao nhiêu lần đoạn CD?

Xem lời giải >>

Bài 29 :

Hãy dùng một thước có độ chia nhỏ nhất đến 0,1cm để đo chiều dài, chiều rộng và đường chéo (theo cm) của một quyển vở của em. Làm tròn kết quả đo được và giải thích cách làm của em.

Xem lời giải >>

Bài 30 :

a) Làm tròn số - 23,567 đến hàng phần mười.

b) Làm tròn số – 25,1649 đến hàng phần trăm.

Xem lời giải >>