Đề bài

Điền chữ số thích hợp vào ô trống.

Phương pháp giải

Đưa phép tính về dạng tổng số tự nhiên, thực hiện phép cộng từ trái qua phả

Lời giải của GV Loigiaihay.com

Vì số chữ số ở phần thập phân là như nhau nên ta có thể bỏ đi dấu phẩy và đưa bài toán trở thành: \(\overline {a4b}  + 876 = \overline {12c1} \)(\(a,b,c \in N;0 < a \le 9;0 \le b,c \le 9\))

Ta thấy b + 6 có tận cùng là 1, mà \(0 \le b \le 9,b \in N\) nên b+ 6 = 11. Do đó, b = 5

Ta có: 100a + 40 + 5 + 876 = 1200 + 10c +1

Nên 100a = 280 +10c. Do đó, 10a = 28 +c

Vì \(0 \le c \le 9,c \in N\), mà 10a có tận cùng là 0 nên c = 2, suy ra a = 3

Vậy a = 3, b = 5, c= 2

Phép tính là:

3,45 + 8,76 = 12,21

Xem thêm : Sách bài tập Toán 6 - Kết nối tri thức
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...

Các bài tập cùng chuyên đề

Bài 1 :

Giá trị của \(N =  - \dfrac{1}{7}\left( {9\dfrac{1}{2} - 8,75} \right):\dfrac{2}{7} + 0,625:1\dfrac{2}{3}\)  là

  • A.

    $ - \dfrac{5}{6}$                  

  • B.

    \(0\)          

  • C.

    \( - \dfrac{6}{5}\)

  • D.

    \(1\)

Xem lời giải >>

Bài 2 :

Giá trị của \(A = \dfrac{{1,6:\left( {1\dfrac{3}{5}.1,25} \right)}}{{0,64 - \dfrac{1}{{25}}}} + \dfrac{{\left( {1,08 - \dfrac{2}{{25}}} \right):\dfrac{4}{7}}}{{\left( {5\dfrac{5}{9} - 2\dfrac{1}{4}} \right).2\dfrac{2}{{17}}}} + 0,6.0,5:\dfrac{2}{5}\) là:

  • A.

    \( - \dfrac{7}{3}\) 

  • B.

    \(\dfrac{7}{3}\)  

  • C.

    \( - \dfrac{6}{7}\)

  • D.

    \(1\)

Xem lời giải >>

Bài 3 :

1. Sắp xếp dãy phân số \(\frac{1}{2};\frac{1}{4};\frac{1}{6};\;\frac{1}{5}\;\) theo thứ tự từ tăng dần.

2. Tìm x, biết:

a) \(x + 8,5 = 21,7\)

b) \(2,1 + x = - 5,3\)

Xem lời giải >>

Bài 4 :

Kết quả phép tính \(1,3 + 3,4 - 4,7 + 5,6 - 4,3\) là:

  • A.
    \(1,3\).
  • B.
    \(3,4\).
  • C.
    \(12,8\).
  • D.
    \( - 4,3\).
Xem lời giải >>

Bài 5 :

Tìm \(x\), biết:

a) \(2,5 + x = 3,75\)

b) \(6,72 - x = ( - 12,6) + 6,3\)

Xem lời giải >>

Bài 6 :

Tính giá trị của các biểu thức sau: \(2,5.\left( {4,1 - 3 - 2,5 + 2.7,2} \right) + 4,2:2\)

Xem lời giải >>

Bài 7 :

Tính giá trị của các biểu thức sau: \(2,86.4 + 3,14.4 - 6,01.5 + {3^2}\)

Xem lời giải >>

Bài 8 :

Tính giá trị của biểu thức sau:

7,05 – (a + 3,5 + 0,85) khi a = - 7,2

Xem lời giải >>

Bài 9 :

Tính giá trị của các biểu thức sau: \(15,3 - 21,5 - 3.1,5\)

Xem lời giải >>

Bài 10 :

Tính giá trị của các biểu thức sau: \(2.\left( {{4^2} - 2.4,1} \right) + 1,25:5\)

Xem lời giải >>

Bài 11 :

Tìm x, biết: \(x - 5,01 = 7,02 - 2.1,5\)

Xem lời giải >>

Bài 12 :

Tìm x, biết: \(x:2,5 = 1,02 + 3.1,5\)

Xem lời giải >>

Bài 13 :

Tính giá trị của các biểu thức sau (tính hợp lí nếu có thể):

a) \(\left( {\frac{7}{3} + 3,5} \right):\left( { - \frac{{25}}{6} + \frac{{22}}{7}} \right) + 0,5\);

b) \(\frac{{38}}{7} + \left( { - 3,25} \right) - \frac{{17}}{7} + 4,55\)

Xem lời giải >>

Bài 14 :

Tìm x biết:

a) \(x:1\frac{2}{7} =  - 3,5\)

b) \(0,4.x - \frac{1}{5}.x = \frac{3}{4}\)

Xem lời giải >>

Bài 15 :

Tính giá trị của biểu thức sau:

\(21.0,1 - \left[ {4 - \left( { - 3,2 - 4,8} \right)} \right]:0,1\)

Xem lời giải >>

Bài 16 :

Từ độ cao \( - 0,21km\) (so với mực nước biển), tàu thăm dò đáy biển bắt đầu lặn xuống. Biết rằng cứ sau mỗi phút, tàu lặn xuống sâu thêm được 0,021 km. Tính độ cao xác định vị trí tàu sau 10 phút kể từ khi tàu bắt đầu lặn.

Xem lời giải >>

Bài 17 :

Thầy giáo viết lên bảng dãy số \( - 3,2; - 0,75;120; - 0,1\) rồi yêu cầu mỗi học sinh chọn hai số rồi làm một phép tính với hai số đã chọn.

a) Mai làm phép trừ và nhận được kết quả là \(120,75\). Theo em, Mai đã chọn hai số nào?

b) Hà thực hiện phép chia và nhận được kết quả là 32. Em có biết Hà đã chọn hai số nào không?

Xem lời giải >>

Bài 18 :

a) Thực hiện các phép tính sau:

1,2.2,5;         125:0,25.

b) Thực hiện lại các phép tính ở câu a bằng cách đưa về phép tính với phân số thập phân.

Xem lời giải >>

Bài 19 :

Thực hiện các phép tính sau:

a) 20,24.0,125;

b) 6,24:0,125;

c) 2,40.0,875;

d) 12,75: 2,125

Xem lời giải >>

Bài 20 :

a) Cho hai số thập phân x= 14,3 và y = 2,5.

Hãy tính x,y và x:y.

b) Hãy dùng quy tắc dấu của tích và thương hai số nguyên để tìm kết quả của các

phép tính sau:

(-14,3).(-2,5) = ?

(-14,3):(-2,5) = ?

(-14,3). (2,5) = ?

(-14,3): (2,5) = ?

(14,3).(-2,5) = ?

(14,3):(-2,5) = ?

Xem lời giải >>

Bài 21 :

Thực hiện các phép tính sau:

a) (- 45,5). 0,4;

b) (- 32,2).( - 0,5);

c) (- 9,66): 3,22;

d) (- 88,24) : (-0,2).

Xem lời giải >>

Bài 22 :

So sánh kết quả của các phép tính:

a) 2,1 + 3,2 và 3,2 + 2,1;

c) (-1,2).(-0,5) và (-0,5).(-1,2);

e) 0,2.(1,5 + 8,5) và 0,2.1,5 + 0,2.8,5.

b) (2,1 + 3,2) + 4,5 và 21 + (3,2 + 4,5);

d) (2,4.0,2).(-0,5) và 2,4 .[0,2.(-0,5)];

Xem lời giải >>

Bài 23 :

Tính bằng cách hợp lí:

a) 4,38 - 1,9 + 0,62;

b) [(-100). (-1,6)] : (-2);

c) (2,4.5,55): 1,11;

d) 100. (2,01 + 3,99).

Xem lời giải >>

Bài 24 :

Tính diện tích S của một hình tròn có bán kính R = 10 cm theo công thức S = \(\pi {R^2}\) với \(\pi \) = 3,142.

Xem lời giải >>

Bài 25 :

Sử dụng máy tính cầm tay

Dùng máy tính cầm tay để tính:      

\(3,14.7,652;\)

\(\left( { - 10,3125} \right):2,5;\)

\(54,369:\left( { - 4,315} \right).\)

Xem lời giải >>

Bài 26 :

Tính một cách hợp lí:

a) \(\left( {\frac{{617}}{{191}} + \frac{{29}}{{33}} - \frac{{115}}{{117}}} \right).\left( {\frac{1}{4}+ \frac{-1}{5} - \frac{1}{{20}}} \right);\)

b) \(\frac{{12}}{5}.\left( {\frac{{-10}}{3} - \frac{5}{{12}}} \right)\);

c) \(1,23 - 5,48 + 8,77 - 4,32;\)

d) \(7.{\rm{ }}0,25{\rm{ }} + {\rm{ }}9.(-0,25)\).

Xem lời giải >>

Bài 27 :

Người ta cũng sử dụng foot (đọc là phút, số nhiều là feet, kí hiệu là ft), là một đơn vị đo chiều dài, 1 ft = 304,8 mm. Người ta cũng sử dụng độ Fahrenhei (đọc là Fa-ren-hai, kí hiệu là F) để đo nhiệt độ. Công thức đổi từ độ C sang độ F là: F= (160 + 9C): 5, trong đó C là nhiệt độ theo độ C và F là nhiệt độ tương ứng theo độ F.

a) Tính nhiệt độ của nước sôi theo độ F, biết rằng nước sôi có nhiệt độ là 100 °C.

b) Nhiệt độ mặt đường nhựa vào buổi trưa những ngày hè nắng gắt ở Hà Nội có thể lên đến 109 oF. Hãy tính (xấp xỉ) nhiệt độ của mặt đường nhựa vào thời điểm đó theo độ C.

c) Điểm sôi của nước bị ảnh hưởng bởi những thay đổi về độ cao, Theo tính toán, địa hình cứ cao lên 1 km thì điểm sôi của nước giảm đi (khoảng) 3 °C. Tìm điểm sôi của nước (tính theo độ F) tại độ cao 5 000 ft.

Xem lời giải >>

Bài 28 :

Thực hiện phép tính:

a)     (-35,3) . 4,1

b)    2,9 . (-5,4)

c)     (-3,25) . (-0,21)

d)    (-8,058) : 3,4

e)     (-4,725) : (-1,5)

f)      82,28 : (-4,4)

Xem lời giải >>

Bài 29 :

Tính nhẩm

a)     (-32,5) . 0,01

b)    (-4,512) : (-0,001)

c)     (-2,378) : 0,1

d)    125,03 . (-0,1).

Xem lời giải >>

Bài 30 :

Tính giá trị của biểu thức:

a)     0,125 . 351 + (-35,1) : 4

b)    (-20). 3,1 – 7,2 : 4+ 3,1 . (4,5 . 6 – 5,2);

c)     (x + 13,67). (-10) + 136,7 tại x = -1,26.

Xem lời giải >>