Rewrite these sentences without changing their meanings.
31. After she had explained everything clearly, we started our work.
By the time
______
.
Đáp án :
By the time
we started our work, she had explained everything clearly
.
31.
- Dịch nghĩa câu đề bài hoặc dựa vào thì của các động từ ở hai mệnh đề (had explained – started) để xác định mối quan hệ giữa hai mệnh đề (thì quá khứ hoàn thành – quá khứ đơn).
- Công thức chuyển đổi giữa thì quá khứ hoàn thành và quá khứ đơn:
After + S1 + had Ved/V3 (quá khứ hoàn thành), S2 + Ved/V2 (quá khứ đơn).
= By the time + S2 + Ved/V2 (quá khứ đơn), S1 + had Ved/V3 (quá khứ hoàn thành).
31.
After she had explained everything clearly, we started our work.
(Sau khi cô ấy giải thích rõ ràng mọi việc, chúng tôi bắt đầu công việc.)
→ By the time we started our work, she had explained everything clearly.
(Khi chúng tôi bắt đầu công việc, cô ấy đã giải thích mọi thứ một cách rõ ràng.)
Đáp án: we started our work, she had explained everything clearly

32. There were more cars on the roads some years ago.
There used
______
.
Đáp án :
There used
to be more cars on the roads some years ago
.
32.
- Dựa vào câu đề bài có động từ “were” và trạng từ “some years ago” xác định ngữ cảnh câu trong quá khứ.
- Gợi ý viết lại câu cho “used” sử dụng cấu trúc “used to + V” (đã từng) để diễn tả hành động đã xảy ra và hoàn thành trong quá khứ hiện tại không còn nữa.
32.
There were more cars on the roads some years ago.
(Vài năm trước, có nhiều xe trên đường hơn.)
→ There used to be more cars on the roads some years ago.
(Cách đây nhiều năm đã từng có nhiều xe trên đường hơn.)
Đáp án: to be more cars on the roads some years ago
33. He doesn’t finish his homework so he is punished by the teacher.
If
______
.
Đáp án :
If
he finished his homework, he wouldn’t be punished by the teacher||he finished his homework, he would not be punished by the teacher
.
33.
- Ngữ cảnh câu cho trước ở thì hiện tại đơn “doesn’t finish – is punished”.
- Đề bài cho câu viết lại với “if” => dùng câu điều kiện loại 2 để diễn tả điều giả định trái ngược với hiện tại.
Cấu trúc: If + S1 + Ved/V2 (quá khứ đơn), S2 + would V (nguyên thể).
33.
He doesn’t finish his homework, so he is punished by the teacher.
(Anh ấy không hoàn thành bài tập về nhà nên bị giáo viên phạt.)
→ If he finished his homework, he wouldn’t be punished by the teacher.
(Nếu anh ấy hoàn thành bài tập về nhà, anh ấy sẽ không bị giáo viên phạt.)
Đáp án: he finished his homework, he wouldn’t be punished by the teacher
34. He said that it was true that he didn’t have a license.
He admitted
______
.
Đáp án :
He admitted
not having a license
.
34.
- Đề bài cho câu viết lại với “admitted” => Quy tắc: S + admitted + (not) V-ing (thừa nhận đã [không] làm việc gì)
- Dịch câu đề bài để xác định động từ chính cần đưa về dạng V-ing.
34.
He said that it was true that he didn’t have a license.
(Anh ấy nói rằng đúng là anh ấy không có giấy phép.)
→ He admitted not having a license.
(Anh ấy thừa nhận không có giấy phép.)
Đáp án: not having a license
35. If I were you, I would stop to buy some petrol.
You had better
______
.
Đáp án :
You had better
stop to buy some petrol
.
35.
- Đề bài cho câu viết lại với “had better” (nên) => Cấu trúc: S + had better + V (nguyên thể).
- Dịch nghĩa câu đã cho để xác định động từ chính cần được đưa về dạng nguyên thể.
35.
If I were you, I would stop to buy some petrol.
(Nếu tôi là bạn, tôi sẽ dừng lại để mua xăng.)
→ You had better stop to buy some petrol.
(Bạn nên dừng lại để mua xăng.)
Đáp án: stop to buy some petrol







Danh sách bình luận