Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct word or phrase that best fits each of the numbered blanks.
Always be prepared. If you do not know (1)________ the exam will take place, ask for the exact location in advance. Leave some extra time for any traffic, parking, or unexpected events. If you are running late, call right away and let someone know. The best time to arrive is approximately 10 - 15 minutes early. Give yourself the time to review your notes one more time, to catch your breath, and to be ready for the exam. Once you are in the exam room, treat everyone you encounter with respect. Be (2) ________ to everyone as soon as you walk in the door. Bring all necessary materials such as pens, pencils, and a calculator. This point should be emphasised enough. First (3) ________ are extremely important in the exam process. You should not bring any prohibited items such as cell phones or cheat sheets. You should (4) ________ any behaviour that could be considered cheating or dishonest. It is also important that you feel comfortable. If you think the exam room might be cold, bring a sweater or jacket. (5) ________ , you can never be too prepared for an exam.
If you do not know (1)________ the exam will take place, ask for the exact location in advance.
If you do not know (1)________ the exam will take place, ask for the exact location in advance.
who
whom
where
which
Đáp án : C
- Dựa vào trước chỗ trống là động từ “know” để loại tất cả các đáp án là đại từ quan hệ vì đại từ quan hệ phải đứng ngay sau một danh từ để bổ nghĩa cho danh từ đó.
- Trong trường hợp 4 đáp án đều được xem là từ để hỏi thì cần dịch nghĩa của câu đề bài và các đáp án rồi lần lượt điền vào chỗ trống sao cho tạo thành câu đúng nghĩa.
A. who (người mà): đại từ quan hệ thay cho danh từ chỉ người => loại
B. whom (người mà): đại từ quan hệ thay cho danh từ chỉ người => loại
C. where (nơi mà): trạng từ quan hệ/ từ để hỏi về địa điểm => đúng
D. which (cái mà): đại từ quan hệ thay cho danh từ chỉ vật => loại
Câu hoàn chỉnh: If you do not know where the exam will take place, ask for the exact location in advance.
(Nếu bạn không biết nơi thi sẽ diễn ra, hãy hỏi trước địa điểm chính xác.)
Chọn C

Be (2) ________ to everyone as soon as you walk in the door.
Be (2) ________ to everyone as soon as you walk in the door.
pleasure
pleasant
please
pleasantly
Đáp án : B
- Dựa vào quy tắc sau “be” phải là một tính từ.
- Xác định từ loại của các đáp án để loại bỏ những đáp án sai.
A. pleasure (n): niềm vui
B. pleasant (adj): vui vẻ/ hài lòng
C. please (v): làm (ai đó) vui lòng
D. pleasantly (adv): một cách vui lòng
Câu hoàn chỉnh: Be pleasant to everyone as soon as you walk in the door.
(Hãy vui vẻ với mọi người ngay khi bước vào cửa.)
Chọn B
First (3) ________ are extremely important in the exam process.
First (3) ________ are extremely important in the exam process.
attendances
attentions
impressions
pressures
Đáp án : C
- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.
- Dịch nghĩa các đáp án và lần lượt điền các đáp án vào chỗ trống để chọn được đáp án phù hợp nhất tạo thành câu có nghĩa.
First ________ are extremely important in the exam process.
(________ đầu tiên cực kỳ quan trọng trong quá trình thi.)
A. attendances (n): sự tham dự
B. attentions (n): sự chú ý
C. impressions (n): ấn tượng
D. pressures (n): áp lực
Câu hoàn chỉnh: First impressions are extremely important in the exam process.
(Ấn tượng đầu tiên cực kỳ quan trọng trong quá trình thi.)
Chọn C
You should (4) ________ any behaviour that could be considered cheating or dishonest.
You should (4) ________ any behaviour that could be considered cheating or dishonest.
avoid
suggest
enjoy
mind
Đáp án : A
- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.
- Dịch nghĩa các đáp án và lần lượt điền các đáp án vào chỗ trống để chọn được đáp án phù hợp nhất tạo thành câu có nghĩa.
You should ________ any behaviour that could be considered cheating or dishonest.
(Bạn nên ________ bất kỳ hành vi nào có thể bị coi là gian lận hoặc không trung thực.)
A. avoid (v): tránh
B. suggest (v): đề nghị
C. enjoy (v): thích/ tận hưởng
D. mind (v): phiền/ ngại
Câu hoàn chỉnh: You should avoid any behaviour that could be considered cheating or dishonest.
(Bạn nên tránh bất kỳ hành vi nào có thể bị coi là gian lận hoặc không trung thực.)
Chọn A
If you think the exam room might be cold, bring a sweater or jacket. (5) ________ , you can never be too prepared for an exam.
If you think the exam room might be cold, bring a sweater or jacket. (5) ________ , you can never be too prepared for an exam.
When
Regardless
Moreover
Therefore
Đáp án : D
- Dựa vào dấu phẩy sau chỗ trống để loại được “when” vì sau “when” phải là một mệnh đề, “when” không bao giờ đứng một mình.
- Tương tự loại “regardless” vì “regardless” khi là trạng từ có thể đứng cuối câu hoặc giữa câu ngăn cách với các mệnh đề bằng hai dấu phẩy.
- Dịch nghĩa của câu ngay trước chỗ trống để xác định mối quan hệ với câu sau chỗ trống.
- Dịch các đáp án còn lại và lần lượt điền vào chỗ trống sao cho tạo thành câu hoàn chính có nghĩa.
If you think the exam room might be cold, bring a sweater or jacket. ________ (25), you can never be too prepared for an exam.
(Nếu bạn nghĩ phòng thi có thể lạnh, hãy mang theo áo len hoặc áo khoác. ________ (25), bạn không bao giờ có thể chuẩn bị quá kỹ cho một kỳ thi.)
A. When + S + V: khi mà => loại
B. Regardless (adv): bất kể/ bất chấp => loại
C. Moreover: hơn nữa
D. Therefore: vì vậy
Câu hoàn chỉnh: If you think the exam room might be cold, bring a sweater or jacket. Therefore, you can never be too prepared for an exam.
(Nếu bạn nghĩ phòng thi có thể lạnh, hãy mang theo áo len hoặc áo khoác. Vì vậy, bạn không bao giờ có thể chuẩn bị quá kỹ cho một kỳ thi.)
Chọn D
Bài đọc hoàn chỉnh:
Always be prepared. If you do not know (1) where the exam will take place, ask for the exact location in advance. Leave some extra time for any traffic, parking, or unexpected events. If you are running late, call right away and let someone know. The best time to arrive is approximately 10 - 15 minutes early. Give yourself the time to review your notes one more time, to catch your breath, and to be ready for the exam. Once you are in the exam room, treat everyone you encounter with respect. Be (2) pleasant to everyone as soon as you walk in the door. Bring all necessary materials such as pens, pencils, and a calculator. This point should be emphasised enough. First (3) impressions are extremely important in the exam process. You should not bring any prohibited items such as cell phones or cheat sheets. You should (4) avoid any behaviour that could be considered cheating or dishonest. It is also important that you feel comfortable. If you think the exam room might be cold, bring a sweater or jacket. (5) Therefore, you can never be too prepared for an exam.
Tạm dịch:
Luôn chuẩn bị sẵn sàng. Nếu bạn không biết (1) địa điểm thi, hãy hỏi trước địa điểm chính xác. Dành thêm thời gian cho giao thông, bãi đậu xe hoặc các sự kiện bất ngờ. Nếu bạn đến muộn, hãy gọi điện ngay và cho ai đó biết. Thời gian tốt nhất để đến sớm là khoảng 10 - 15 phút. Dành thời gian để xem lại ghi chú của bạn một lần nữa, để lấy lại hơi thở và sẵn sàng cho kỳ thi. Khi đã vào phòng thi, hãy đối xử tôn trọng với mọi người mà bạn gặp. Hãy (2) vui vẻ với mọi người ngay khi bạn bước vào cửa. Mang theo tất cả các vật dụng cần thiết như bút, bút chì và máy tính. Cần nhấn mạnh đủ điểm này. (3) Ấn tượng đầu tiên cực kỳ quan trọng trong quá trình thi. Bạn không nên mang theo bất kỳ vật dụng bị cấm nào như điện thoại di động hoặc giấy gian lận. Bạn nên (4) tránh mọi hành vi có thể bị coi là gian lận hoặc không trung thực. Điều quan trọng nữa là bạn phải cảm thấy thoải mái. Nếu bạn nghĩ rằng phòng thi có thể lạnh, hãy mang theo áo len hoặc áo khoác. (5) Vì vậy, bạn không bao giờ có thể chuẩn bị quá kỹ cho một kỳ thi.







Danh sách bình luận