Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.
The historic building underwent extensive ________ work to bring it back to its former glory.
The historic building underwent extensive ________ work to bring it back to its former glory.
restoration
reconstruction
preservation
innovation
Đáp án : B
- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.
- Dịch nghĩa các đáp án và lần lượt điền các đáp án vào chỗ trống để chọn được đáp án phù hợp nhất tạo thành câu có nghĩa.
The historic building underwent extensive ________ work to bring it back to its former glory.
(Tòa nhà lịch sử này đã trải qua quá trình ________ rộng rãi để khôi phục lại vẻ huy hoàng trước đây.)
A. restoration (n): sự lưu trữ
B. reconstruction (n): sự tái xây dựng
C. preservation (n): sự giữ gìn
D. innovation (n): sự cải tạo
Câu hoàn chỉnh: The historic building underwent extensive reconstruction work to bring it back to its former glory.
(Tòa nhà lịch sử này đã trải qua quá trình xây dựng lại rộng rãi để khôi phục lại vẻ huy hoàng trước đây.)
Chọn B

I prefer to spend my free time reading books, ________ my sister enjoys going out with her friends.
I prefer to spend my free time reading books, ________ my sister enjoys going out with her friends.
however
whereas
as
although
Đáp án : B
- Dịch nghĩa hai mệnh đề để xác định mối liên hệ là tương phản (however/ whereas/ although) hay nguyên nhân (as).
- Dịch nghĩa các đáp án và lần lượt điền các đáp án vào chỗ trống để chọn được đáp án phù hợp nhất tạo thành câu có nghĩa.
I prefer to spend my free time reading books, ________ my sister enjoys going out with her friends.
(Tôi thích dành thời gian rảnh rỗi để đọc sách, _______ chị gái tôi thích đi chơi với bạn bè.)
A. however: tuy nhiên (khi đứng giữa câu trước nó phải là dấu ; và sau nó phải là dấu ,)
B. whereas: trong khi
C. as: bởi vì
D. although: mặc dù (khi đứng giữa câu trước nó không cần dấu phẩy)
Câu hoàn chỉnh: I prefer to spend my free time reading books, whereas my sister enjoys going out with her friends.
(Tôi thích dành thời gian rảnh rỗi để đọc sách, trong khi chị gái tôi thích đi chơi với bạn bè.)
Chọn B
Mr. Lazy was shocked when he joined our busy company because he ________ doing much work every day.
Mr. Lazy was shocked when he joined our busy company because he ________ doing much work every day.
wasn’t used to
didn’t use to
gets used to
used to
Đáp án : A
- Dựa vào “doing” để loại những đáp án sai ngữ pháp.
- Sử dụng các cấu trúc “used to/ be used to/ get used to” và dựa vào động từ “was” (thì quá khứ) để chọn được đáp án đúng nhất.
A. wasn’t used to +V-ing: không quen với việc (thói quen trong quá khứ)
B. didn’t use to + V (nguyên thể): không đã từng => loại
C. gets used to + V-ing: quen với việc (thói quen ở hiện tại) => loại vì mệnh đề trước đang ở thì quá khứ “was”
D. used to + V (nguyên thể): đã từng => loại
Câu hoàn chỉnh: Mr. Lazy was shocked when he joined our busy company because he wasn’t used to doing much work every day.
(Ông Lazy đã rất sốc khi gia nhập công ty bận rộn của chúng tôi vì anh không quen làm nhiều việc mỗi ngày.)
Chọn A
After months ________ training, she finally achieved her goal of running a marathon.
After months ________ training, she finally achieved her goal of running a marathon.
in
of
with
for
Đáp án : B
Xác định giới từ đi sau danh từ chỉ khoảng thời gian “moths” và danh từ theo sau.
Quy tắc: danh từ chỉ thời gian + of + danh từ
Câu hoàn chỉnh: After months of training, she finally achieved her goal of running a marathon.
(Sau nhiều tháng tập luyện, cuối cùng cô đã đạt được mục tiêu chạy marathon.)
Chọn B
________ happy if Kai ________ that?
________ happy if Kai ________ that?
Will they be – does
Will they be – do
Are they – will do
Are they – do
Đáp án : A
- Dựa vào “if” xác định được đây là câu điều kiện.
- Nhìn các đáp án để xác định thì đúng trong mệnh đề chính và mệnh đề if để chọn được đáp án đúng.
- Cách chia thì hiện tại đơn dạng khẳng định với chủ ngữ số ít ‘Kai”.
Câu điều kiện loại 1 dạng câu hỏi: Will + S + V (nguyên thể) + IF + S2 + V (thì hiện tại đơn)
Chủ ngữ “Kai” số ít nên chia động từ “does”
Câu hoàn chỉnh: Will they be happy if Kai does that?
(Nếu Kai làm điều đó họ sẽ vui chứ?)
Chọn A
Take an umbrella. It ________ rain later.
Take an umbrella. It ________ rain later.
could
will
must
might
Đáp án : D
- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.
- Dịch nghĩa của động từ khuyết thiếu trong các đáp án và lần lượt điền các đáp án vào chỗ trống để chọn được đáp án phù hợp nhất tạo thành câu có nghĩa.
Take an umbrella. It ________ rain later.
(Hãy mang theo ô. Trời ________ mưa sau đó.)
A. could + V: có thể (quá khứ)
B. will + V: sẽ (tương lai)
C. must + V: phải (bắt buộc)
D. might + V: có thể (khả năng xảy ra của sự việc)
Câu hoàn chỉnh: Take an umbrella. It might rain later.
(Hãy mang theo ô. Trời có thể mưa sau đó.)
Chọn D
Company profits are rising and it looks as though this is going to be a ________ year.
Company profits are rising and it looks as though this is going to be a ________ year.
record-breaking
well-known
half-eaten
state-of-the-art
Đáp án : A
- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.
- Dịch nghĩa các đáp án và lần lượt điền các đáp án vào chỗ trống để chọn được đáp án phù hợp nhất tạo thành câu có nghĩa.
Company profits are rising, and it looks as though this is going to be a ________ year.
(Lợi nhuận của công ty đang tăng và có vẻ như đây sẽ là một năm ________.)
A. record-breaking (adj): phá kỷ lục
B. well-known (adj): nổi tiếng
C. half-eaten (adj): ăn một nửa
D. state-of-the-art (adj): hiện đại
Câu hoàn chỉnh: Company profits are rising, and it looks as though this is going to be a record-breaking year.
(Lợi nhuận của công ty đang tăng và có vẻ như đây sẽ là một năm phá kỉ lục.)
Chọn A
If only she ________ more time on her next homework.
If only she ________ more time on her next homework.
spends
spend
would spend
will spend
Đáp án : C
Dựa vào “if only” để loại tất cả đáp án sai.
Cấu trúc câu ước: If only + S + V (luôn chia ở quá khứ)
A. spends (V-s): thì hiện tại => loại
B. spend (v): dạng nguyên thể => loại
C. would spend: ước cho tương lai => đúng
D. will spend: thì tương lai => loại
Câu hoàn chỉnh: If only she would spend more time on her next homework.
(Giá như cô ấy dành nhiều thời gian hơn cho bài tập về nhà tiếp theo.)
Chọn C
I’d rather speak to him in person ________ things over the phone.
I’d rather speak to him in person ________ things over the phone.
discussing
than discuss
to discuss
discussed
Đáp án : B
Dựa vào “’d rather” và động từ nguyên thể “speak” để xác định cấu trúc cần áp dụng và loại bỏ được tất cả những đáp án sai.
Cấu trúc: S + would rather + V (nguyên thể) THAN + V (nguyên thể)
A. discussing (V-ing) => loại
B. than discuss: than + V (nguyên thể) => đúng
C. to discuss (to V) => loại
D. discussed (Ved) => loại
Câu hoàn chỉnh: I’d rather speak to him in person than discuss things over the phone.
(Tôi muốn nói chuyện trực tiếp với anh ấy hơn là thảo luận mọi việc qua điện thoại.)
Chọn B
She decided not to ________ the operation.
She decided not to ________ the operation.
catch up with
put up with
run out of
go through with
Đáp án : D
- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.
- Dịch nghĩa các cụm động từ và lần lượt điền các đáp án vào chỗ trống để chọn được đáp án phù hợp nhất tạo thành câu có nghĩa.
She decided not to ________ the operation.
(Cô ấy quyết định không ________ phẫu thuật.)
A. catch up with (phr.v): đuổi kịp
B. put up with (phr.v): chịu đựng
C. run out of (phr.v): cạn kiệt
D. go through with (phr.v): tiến hành/ thực hiện
Câu hoàn chỉnh: She decided not to go through with the operation.
(Cô ấy quyết định không thực hiện ca phẫu thuật.)
Chọn D
No one ________ be late for school tomorrow because we will have an exam.
No one ________ be late for school tomorrow because we will have an exam.
should
shouldn’t
ought
oughtn’t to
Đáp án : A
- Dựa vào động từ nguyên thể “be” để loại đáp án sai.
- Dựa vào chủ ngữ “No one” để loại bỏ những đáp án ở dạng phủ định vì theo quy tắc trong một mệnh đề đã có “no” không được dùng “not” nữa.
A. should + V: nên
B. shouldn’t + V: không nên => loại
C. ought + to V: nên làm việc gì đó => loại
D. oughtn’t to + V: không nên => loại
Câu hoàn chỉnh: No one should be late for school tomorrow because we will have an exam.
(Không ai nên đến trường muộn vào ngày mai vì chúng ta sẽ có bài kiểm tra.)
Chọn A
She always ________ shopping in June, which is the sale season in many countries.
She always ________ shopping in June, which is the sale season in many countries.
does
plays
makes
goes
Đáp án : D
- Dựa vào “shopping” để xác định động từ đi kèm với nó.
- Trong trường hợp chưa có vốn từ về từ vựng này cần tra từ điển với từ “shopping” và học thuộc.
Cụm từ: go shopping = do the shopping: mua sắm
Câu hoàn chỉnh: She always goes shopping in June, which is the sale season in many countries.
(Cô ấy luôn đi mua sắm vào tháng 6, vì đây là mùa giảm giá ở nhiều quốc gia.)
Chọn D
The architecture in future cities ________ environmentally friendly.
The architecture in future cities ________ environmentally friendly.
remains
seems
smells
looks
Đáp án : B
- Nhìn vào các đáp án ta thấy sau 4 động từ này đều là (trạng từ +) tính từ.
- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.
- Dịch nghĩa các đáp án và lần lượt điền các đáp án vào chỗ trống để chọn được đáp án phù hợp nhất tạo thành câu có nghĩa.
The architecture in future cities ________ environmentally friendly.
(Kiến trúc ở các thành phố tương lai _________ thân thiện với môi trường.)
A. remains (V-s): giữ/ vẫn/ duy trì
B. seems (V-s): có vẻ như
C. smells (V-s): có mùi như/ ngửi như
D. looks (V-s): trông có vẻ như
Câu hoàn chỉnh: The architecture in future cities seems environmentally friendly.
(Kiến trúc ở các thành phố tương lai có vẻ thân thiện với môi trường.)
Chọn B
The more organised my home is, the ________.
The more organised my home is, the ________.
easier is the cleaning
easier to clean
easier it is to clean
more easily the cleaning is
Đáp án : C
- Dựa vào mệnh đề trước dấu phẩy xác định được câu hỏi về cấu trúc so sánh kép.
- Dựa vào cấu trúc so sánh kép để loại tất cả những đáp án sai.
Ta có cấu trúc so sánh kép: The + so sánh hơn + S1 + V2, the + so sánh hơn + S2 + V2 => chỗ trống phải là một cấu trúc so sánh hơn + S + V
A. easier is the cleaning: so sánh hơn + be + S => câu đang bị đảo ngược => loại
B. easier to clean: so sánh hơn + to V => loại
C. easier it is to clean: so sánh hơn + S + V => đúng
D. more easily the cleaning is: sai ngữ pháp vì bổ nghĩa cho động từ “is” phải dùng tính từ “easy” dạng so sánh hơn phải là “easier”
Câu hoàn chỉnh: The more organised my home is, the easier it is to clean.
(Nhà cửa càng ngăn nắp thì việc dọn dẹp càng dễ dàng.)
Chọn C








Danh sách bình luận