Use the correct form of the word given in each sentence.
29. ChatGPT is a
______
tool for us all in modern life. (use)
Đáp án :
29. ChatGPT is a
useful
tool for us all in modern life. (use)
- Dựa vào các từ trước vào sau chỗ trống để xác định từ loại cần điền vào chỗ trống (danh từ/ tính từ/ trạng từ/ động từ).
- Áp dụng kiến thức từ vựng của bản thân để lựa chọn từ đúng điền vào chỗ trống sao cho câu đúng ngữ pháp và phù hợp về nghĩa.
- Trong trường hợp không biết từ phái sinh dựa trên từ trong ngoặc thì tra từ điển và cố gắng học thuộc từ đã tra được.
29.
tool là danh từ => ta cần một tính từ để bổ nghĩa và miêu tả cho danh từ tool. Suy ra, ta có useful là tính từ của từ “use".
Tạm dịch: Chat GPT là một công cụ hữu ích cho tất cả chúng ta trong cuộc sống hiện đại.
Đáp án: useful

30. Gigi won the special prize for “
______
Voice” in the last singing contest. (promise)
Đáp án :
30. Gigi won the special prize for “
Promising||promising
Voice” in the last singing contest. (promise)
30 .
Voice là danh từ => ta cần một tính từ để bổ nghĩa và miêu tả cho danh từ Voice. Suy ra, ta có promising là tính từ của từ “promise".
Tạm dịch: Gigi dành giải đặc biệt “giọng hát triển vọng" cho cuộc thi ca hát lần trước.
Đáp án: Promising
31. Life is getting
______
convenient for people in the countryside. (increase)
Đáp án :
31. Life is getting
increasingly
convenient for people in the countryside. (increase)
31.
convenient là tính từ => ta cần một trạng từ đứng trước tính từ để bổ nghĩa cho tính từ ấy. Suy ra, ta có increasingly là tính từ của từ “increase".
Tạm dịch: Cuộc sống đang dần trở nên thuận tiện hơn với người dân ở vùng quê.
Đáp án: increasingly
32. Almost all buildings in Sweden have been heated by
______
energy. (sun)
Đáp án :
32. Almost all buildings in Sweden have been heated by
solar
energy. (sun)
32.
energy là tính từ => ta cần một tính từ đứng trước tính từ để bổ nghĩa cho danh từ ấy. Tuy nhiên, tính từ của từ “sun" có sunny (trời có nắng) & solar (thuộc về mặt trời). Suy ra, dựa vào ngữ cảnh ta có solar là tính từ mang nghĩa phù hợp.
Tạm dịch: Hầu hết hết những tòa nhà ở Thuỵ Điển đều được sưởi ấm bằng năng lượng mặt trời.
Đáp án: solar
33. Though a good student, Tom's recent
______
has been inconsistent. (perform)
Đáp án :
33. Though a good student, Tom's recent
performance
has been inconsistent. (perform)
33.
Ta có trong câu có ‘s là sở hữu cách, do vậy cần một danh từ đứng sau sở hữu cách. Suy ra, ta có performance là danh từ của “perform".
Tạm dịch: Mặc dù là một học sinh giỏi, phần thi hiện tại của Tom không đồng nhất.
Đáp án: performance
34. Many students seem to be determined to become software
______
. (develop)
Đáp án :
34. Many students seem to be determined to become software
developers
. (develop)
34 .
Ta có software là danh từ, ta cần một danh từ đứng sau một danh từ để là rõ nghĩa của từ. Tuy nhiên, ta có developer và development đều là danh từ. Suy ra, dựa vào ngữ cảnh của câu ta có developers là danh từ phù hợp.
Tạm dịch: Có rất nhiều học sinh dường như rất quyết tâm trở thành kỹ sư phần mềm.
Đáp án: developers










Danh sách bình luận