Choose the sentence which is closest in meaning to the given one.
In accordance with the idea of common but distinct duties, we must respond to the global warming problem by making worldwide efforts.
In accordance with the idea of common but distinct duties, we must respond to the global warming problem by making worldwide efforts.
According to the idea of common but different duties, we must be responsible for the global warming problem worldwide.
To address the global warming issue, we need to coordinate globally in line with the principle of shared but differentiated responsibility.
It is our responsibility to give ideas on the efforts to tackle the common issue of global warming and other worldwide problems.
As a response to global warming, we must make worldwide efforts without differentiated ideas of common duties.
Đáp án : A
- Nhìn qua các đáp án để xác định và loại bỏ những câu sai ngữ pháp (thường là về thì hoặc hình thức của động từ).
- Dịch nghĩa câu đề bài và các đáp án đúng ngữ pháp để chọn đáp án có nghĩa gần nhất với câu đề bài.
In accordance with the idea of common but distinct duties, we must respond to the global warming problem by making worldwide efforts.
(Theo ý tưởng về nhiệm vụ chung nhưng khác biệt, chúng ta phải ứng phó với vấn đề nóng lên toàn cầu bằng cách nỗ lực trên toàn thế giới.)
A. According to the idea of common but different duties, we must be responsible for the global warming problem worldwide.
(Theo ý tưởng về nhiệm vụ chung nhưng khác biệt, chúng ta phải chịu trách nhiệm về vấn đề nóng lên toàn cầu trên toàn thế giới.)
B. To address the global warming issue, we need to coordinate globally in line with the principle of shared but differentiated responsibility. => không phù hợp về nghĩa
(Để giải quyết vấn đề nóng lên toàn cầu, chúng ta cần phối hợp trên toàn cầu theo nguyên tắc trách nhiệm chung nhưng khác biệt.)
C. It is our responsibility to give ideas on the efforts to tackle the common issue of global warming and other worldwide problems. => không phù hợp về nghĩa
(Chúng ta có trách nhiệm đưa ra ý tưởng về các nỗ lực giải quyết vấn đề nóng lên toàn cầu và các vấn đề toàn cầu khác.)
D. As a response to global warming, we must make worldwide efforts without differentiated ideas of common duties. => không phù hợp về nghĩa
(Để ứng phó với tình trạng nóng lên toàn cầu, chúng ta phải nỗ lực trên toàn thế giới mà không có ý tưởng khác biệt về nhiệm vụ chung.)
Chọn A

Living on our planet is made comfortable by the greenhouse effect. However, the number of greenhouse gases is rising as a result of human activities.
Living on our planet is made comfortable by the greenhouse effect. However, the number of greenhouse gases is rising as a result of human activities.
However comfortable our living on the planet is made comfortable by the greenhouse effect, the number of greenhouse gases is rising as a result of human activities.
The greenhouse effect makes living on Earth comfortable, but human activities make the number of
greenhouse gases increase.
Living on our planet comfortably, human beings make greenhouse gases and their effects increase in number and severity.
Although the number of greenhouse gases is rising, the greenhouse effect makes human living on the planet comfortable.
Đáp án : B
- Nhìn qua các đáp án để xác định và loại bỏ những câu sai ngữ pháp (thường là về thì hoặc hình thức của động từ).
- Dịch nghĩa câu đề bài và các đáp án đúng ngữ pháp để chọn đáp án có nghĩa gần nhất với câu đề bài.
Living on our planet is made comfortable by the greenhouse effect. However, the number of greenhouse gases is rising as a result of human activities.
(Cuộc sống trên hành tinh của chúng ta trở nên thoải mái hơn nhờ hiệu ứng nhà kính. Tuy nhiên, số lượng khí nhà kính đang tăng lên do các hoạt động của con người.)
A. However comfortable our living on the planet is made comfortable by the greenhouse effect, the number of greenhouse gases is rising as a result of human activities. => không phù hợp về nghĩa
(Mặc dù cuộc sống trên hành tinh của chúng ta trở nên thoải mái hơn nhờ hiệu ứng nhà kính, nhưng số lượng khí nhà kính vẫn tăng lên do các hoạt động của con người.)
B. The greenhouse effect makes living on Earth comfortable, but human activities make the number of
greenhouse gases increase. => đúng
(Hiệu ứng nhà kính giúp cuộc sống trên Trái Đất trở nên thoải mái hơn, nhưng các hoạt động của con người lại khiến số lượng khí nhà kính tăng lên.)
C. Living on our planet comfortably, human beings make greenhouse gases and their effects increase in number and severity. => không phù hợp về nghĩa
(Sống thoải mái trên hành tinh của chúng ta, con người tạo ra khí nhà kính và các tác động của chúng tăng lên về số lượng và mức độ nghiêm trọng.)
D. Although the number of greenhouse gases is rising, the greenhouse effect makes human living on the planet comfortable. => không phù hợp về nghĩa
(Mặc dù số lượng khí nhà kính đang tăng lên, nhưng hiệu ứng nhà kính khiến cuộc sống của con người trên hành tinh trở nên thoải mái hơn.)
Chọn B
CO2 is released when coal, natural gas, oil, and wood are burned. CO2 retains heat in the atmosphere.
CO2 is released when coal, natural gas, oil, and wood are burned. CO2 retains heat in the atmosphere.
When CO₂ is released, coal, natural gas, oil, and wood are burned to keep heat in the atmosphere.
CO₂ retains in the atmosphere when people burn coal, natural gas, oil, and wood to release heat.
Released when coal, natural gas, oil, and wood are burned, CO, keeps heat in the atmosphere.
Heat is released when coal, natural gas, oil, and wood are burned and release CO₂ into the atmosphere.
Đáp án : C
- Nhìn qua các đáp án để xác định và loại bỏ những câu sai ngữ pháp (thường là về thì hoặc hình thức của động từ).
- Dịch nghĩa câu đề bài và các đáp án đúng ngữ pháp để chọn đáp án có nghĩa gần nhất với câu đề bài.
CO2 is released when coal, natural gas, oil, and wood are burned. CO2 retains heat in the atmosphere.
(CO2 được giải phóng khi than, khí đốt tự nhiên, dầu và gỗ bị đốt cháy. CO2 giữ nhiệt trong khí quyển.)
A. When CO₂ is released, coal, natural gas, oil, and wood are burned to keep heat in the atmosphere. => không phù hợp về nghĩa
(Khi CO₂ được giải phóng, than, khí đốt tự nhiên, dầu và gỗ bị đốt cháy để giữ nhiệt trong khí quyển.)
B. CO₂ retains in the atmosphere when people burn coal, natural gas, oil, and wood to release heat.
(CO₂ giữ lại trong khí quyển khi con người đốt than, khí đốt tự nhiên, dầu và gỗ để giải phóng nhiệt.)
C. Released when coal, natural gas, oil, and wood are burned, CO2 keeps heat in the atmosphere. => rút gọn hai mệnh đề cùng chủ ngữ “CO2” mệnh đề được rút gọn đưa về dạng Ved => đúng
(Được giải phóng khi than, khí đốt tự nhiên, dầu và gỗ bị đốt cháy, CO2 giữ nhiệt trong khí quyển.)
D. Heat is released when coal, natural gas, oil, and wood are burned and release CO₂ into the atmosphere. => không phù hợp về nghĩa
(Nhiệt được giải phóng khi than, khí đốt tự nhiên, dầu và gỗ bị đốt cháy và giải phóng CO₂ vào khí quyển.)
Chọn C
When people cut down trees for wood or other purposes, they can release the carbon dioxide locked in their trunks into the atmosphere.
When people cut down trees for wood or other purposes, they can release the carbon dioxide locked in their trunks into the atmosphere.
Cut down for wood or other purposes, trees can release the carbon dioxide locked in their trunks into the atmosphere.
Cutting down for wood or other purposes, trees can release the carbon dioxide locked in their trunks into the atmosphere.
Cut down the tree for wood or other purposes, people can release the carbon dioxide locked in their trunks into the atmosphere.
Cutting down the tree for wood or other purposes, people can release the carbon dioxide locked in their trunks into the atmosphere.
Đáp án : A
- Nhìn qua các đáp án để xác định và loại bỏ những câu sai ngữ pháp (thường là về thì hoặc hình thức của động từ).
- Dịch nghĩa câu đề bài và các đáp án đúng ngữ pháp để chọn đáp án có nghĩa gần nhất với câu đề bài.
When people cut down trees for wood or other purposes, they can release the carbon dioxide locked in their trunks into the atmosphere.
(Khi con người chặt cây lấy gỗ hoặc mục đích khác, chúng có thể giải phóng khí CO2 bị giữ lại trong thân cây vào khí quyển.)
A. Cut down for wood or other purposes, trees can release the carbon dioxide locked in their trunks into the atmosphere. => rút gọn hai mệnh đề cùng chủ ngữ “trees” mệnh đề được rút gọn đưa về dạng Ved => đúng
(Bị chặt cây lấy gỗ hoặc mục đích khác, cây có thể giải phóng khí cacbonic bị giữ lại trong thân cây vào khí quyển.)
B. Cutting down for wood or other purposes, trees can release the carbon dioxide locked in their trunks into the atmosphere. => sai ngữ pháp vì mệnh đề rút gọn ở dạng V-ing mang nghĩa chủ động
(Chặt cây lấy gỗ hoặc mục đích khác, cây có thể giải phóng khí CO2 bị giữ lại trong thân cây vào khí quyển.)
C. Cut down the tree for wood or other purposes, people can release the carbon dioxide locked in their trunks into the atmosphere. => sai ngữ pháp và ngữ nghĩa vì thải ra khí CO2 là “trees” không phải “people”
(Hãy/ Bị chặt cây lấy gỗ hoặc mục đích khác, con người có thể giải phóng khí CO2 bị giữ lại trong thân cây vào khí quyển.)
D. Cutting down the tree for wood or other purposes, people can release the carbon dioxide locked in their trunks into the atmosphere. => sai về nghĩa vì thải ra khí CO2 là “trees” không phải “people”
(Chặt cây lấy gỗ hoặc mục đích khác, con người có thể giải phóng khí CO2 bị giữ lại trong thân cây vào khí quyển.)
Chọn A
Taking little steps daily can contribute to our fight against global warming.
Taking little steps daily can contribute to our fight against global warming.
It is not a big deal for us to respond to global warming.
It takes us a lot of time to cope with global warming.
We can address global warming by taking immediate actions.
Our every day's small actions can help combat global warming.
Đáp án : D
- Nhìn qua các đáp án để xác định và loại bỏ những câu sai ngữ pháp (thường là về thì hoặc hình thức của động từ).
- Dịch nghĩa câu đề bài và các đáp án đúng ngữ pháp để chọn đáp án có nghĩa gần nhất với câu đề bài.
Taking little steps daily can contribute to our fight against global warming.
(Thực hiện những bước nhỏ hằng ngày có thể góp phần vào cuộc chiến chống lại sự nóng lên toàn cầu.)
A. It is not a big deal for us to respond to global warming. => không phù hợp về nghĩa
(Chúng ta không cần phải phản ứng quá nhiều với sự nóng lên toàn cầu.)
B. It takes us a lot of time to cope with global warming. => không phù hợp về nghĩa
(Chúng ta cần rất nhiều thời gian để đối phó với sự nóng lên toàn cầu.)
C. We can address global warming by taking immediate actions. => không phù hợp về nghĩa
(Chúng ta có thể giải quyết sự nóng lên toàn cầu bằng cách hành động ngay lập tức.)
D. Our every day's small actions can help combat global warming. => đúng
(Những hành động nhỏ hằng ngày của chúng ta có thể giúp chống lại sự nóng lên toàn cầu.)
Chọn D







Danh sách bình luận