Reorder the words/ phrases to make a complete sentence.
21. if you value the economy / more than / holding your breath / the environment. / while counting your money / Try
=>
______
.
Đáp án :
=>
Try holding your breath while counting your money if you value the economy more than the environment
.
Xác định quy tắc câu cơ bản: Đầu câu viết hoa - cuối câu có các dấu kết thúc câu như dấu chấm.
21.
Các kiến thức cần áp dụng:
+ Câu mệnh lệnh: V (nguyên thể)
+ Hình thức của động từ sau "try"
+ So sánh hơn giữa hai đối tượng cùng loại
+ Rút gọn mệnh đề thời gian khi hai mệnh đề có cùng chủ ngữ với "while"
21.
(1) Ta thấy đề bài cho “Try” viết hoa => đứng đầu câu để bắt đầu câu mệnh lệnh
(2) “the environment.” (môi trường) có dấu chấm nên phải đặt ở cuối câu.
(3) try + V-ing: thử làm việc gì đó => try holding your breath: thử nín thở
(4) more than: nhiều hơn => đây là cấu trúc so sánh nên phải đứng giữa hai đối tượng được so sánh với nhau
(5) Từ (3) và (4) ta được cụm: if you value the money more than the environment: nếu bạn coi trọng tiền bạc hơn môi trường
(6) Từ (2) và (5) ta được: try holding your breath while counting your money (hãy thử nín thở trong khi đếm tiền của bạn)
Câu hoàn chỉnh: Try holding your breath while counting your money if you value the economy more than the environment.
(Hãy thử nín thở trong khi đếm tiền nếu bạn coi trọng nền kinh tế hơn môi trường.)

22. effects of / to reserve / to a greener lifestyle / global warming. / Let’s transition
=>
______
.
Đáp án :
=>
Let’s transition to a greener lifestyle to reserve effects of global warming
.
22.
Các kiến thức cần áp dụng gồm:
+ Giới từ đi sau động từ "transition"
+ Cụm từ chỉ mục đích với "to V"
+ Từ loại theo sau giới từ "of"
22.
(1) Dựa vào đề bài ta có câu bắt đầu với “Let’s transition” (Hãy chuyển đổi) và kết thúc với “global warming.” (sự nóng lên toàn cầu.)
(2) Ta có: transition to + N (chuyển sang một cái gì)
to reserve (to V): để hạn chế => chỉ mục đích
to a greener lifestyle (to + N): đến một lối sống xanh hơn
=> Ta được: Let’s transition to a greener lifestyle (Hãy chuyển sang lối sống xanh hơn)
(3) Quy tắc sau giới từ “of” phải là một danh từ. => Ta được: effects of global warming (tác động của sự nóng lên toàn cầu)
(4) Từ (1) và (3) ta được cụm: Let’s transition to a greener lifestyle to greener lifestyle to reserve (Hãy chuyển sang lối sống xanh hơn để hạn chế)
Câu hoàn chỉnh: Let’s transition to a greener lifestyle to reserve effects of global warming.
(Hãy chuyển sang lối sống xanh hơn để hạn chế tác động của hiện tượng nóng lên toàn cầu.)
23. have been / implemented / to combat / Laws / in several countries / climate change.
=>
______
.
Đáp án :
=>
Laws have been implemented in several countries to combat climate change
.
23.
Các kiến thức cần áp dụng:
+ Cấu trúc câu bị động thì hiện tại hoàn thành
+ Cụm từ chỉ mục đích với "to V"
23.
(1) Dựa vào chữ cái được viết hoa đầu câu và dấu chấm cuối câu ta xác định được câu có dạng như sau: Laws … climate change. (Luật… biến đổi khí hậu.)
(2) Sau chủ ngữ số nhiều “laws” cần một động từ ở dạng số nhiều tương ứng => Laws have been
(3) Cấu trúc câu bị động với thì hiện tại hoàn thành: S(số nhiều) + have been Ved/P2 => Laws have been implemented: Các đạo luật được thực thi
(4) Ta có: combat something (đấu tranh chống lại cái gì) => sau “combat” luôn là danh từ. Ta được: to combat climate change (để chống lại sự biến đổi khí hậu)
(5) Từ (1) và (4) ta được câu hoàn chỉnh: Laws have been implemented in several countries to combat climate change.
(Luật đã được ban hành ở một số quốc gia để chống biến đổi khí hậu.)
24. the environment. / to adopt / new behaviours / It’s time / to protect
=>
______
.
Đáp án :
=>
It’s time to adopt new behaviours to protect the environment
.
24.
Các kiến thức cần áp dụng:
+ Cấu trúc It's time + to V
+ Cụm từ chỉ mục đích "to V"
+ Sự kết hợp từ - từ vựng "protect" và "adopt"
24.
(1) Dựa vào chữ cái được viết hoa đầu câu và dấu chấm cuối câu ta xác định được câu có dạng như sau: It’s time … the environment. (Đã đến lúc … môi trường.)
(2) Ta có cấu trúc: It’s time + to V (đã đến lúc nên làm gì)
to protect (to V): để bảo vệ => Dựa vào nghĩa ta được cụm: to protect the environment (để bảo vệ môi trường)
to adopt (to V): để áp dụng => Ta được: It’s time to adopt: đã đến lúc áp dụng
Từ (1), (2) ta được câu hoàn chỉnh: It’s time to adopt new behaviours to protect the environment.
(Đã đến lúc áp dụng những hành vi mới để bảo vệ môi trường.)
25. To combat / needs to / climate change, / the entire globe / band together.
=>
______
.
Đáp án :
=>
To combat climate change, the entire globe needs to band together
.
25.
Các kiến thức cần áp dụng:
+ Quy tắc sau động từ "combat" phải là danh từ
+ Thì hiện tại đơn với chủ ngữ số ít
+ Hình thức của động từ sau "needs"
25.
(1) Dựa vào chữ cái được viết hoa đầu câu và dấu chấm cuối câu ta xác định được câu có dạng như sau: To combat … band together. (Để đấu tranh … đoàn kết lại với nhau.)
(2) Ta có “needs to + V” (cần làm gì) => needs to band together: cần đoàn kết lại với nhau
(3) Trước động từ được thêm “s” như “needs” cần một chủ ngữ số ít mà sau “climate change” không thể là một động từ vì đã có dấu phẩy => ta được cụm: the entire globe needs to band together (toàn cầu cần đoàn kết lại với nhau)
Từ (1) và (3) ta được câu hoàn chỉnh: To combat climate change, the entire globe needs to band together.
(Để chống lại biến đổi khí hậu, toàn thế giới cần phải đoàn kết lại.)







Danh sách bình luận