Đề bài

Phân tích hình tượng đoàn quân Tây Tiến trong hai đoạn thơ cuối.

Phương pháp giải

Đọc kĩ hai đoạn thơ cuối

Lời giải của GV Loigiaihay.com

Bức tượng đài bất tử của người lính Tây Tiến

    - Vẻ đẹp lẫm liệt, kiêu hùng, hào hoa, lãng mạn:

+ Sẵn sàng đối mặt với những khó khăn, thiếu thốn, bệnh tật: Thân hình tiều tuỵ vì sốt rét rừng của người lính Tây Tiến : không mọc tóc, xanh màu lá.

+ Trong gian khổ, hình tượng người lính Tây Tiến vẫn hiện ra với dáng vẻ oai phong, lẫm liệt, vẫn toát lên cốt cách, khí phách hào hùng, mạnh mẽ: xanh màu lá, dữ oai hùm.

+ Trong gian khổ nhưng: vẫn hướng về nhiệm vụ chiến đấu, vẫn “mộng qua biên giới” – mộng chiến công, khao khát lập công; vẫn “mơ Hà Nội dáng kiều thơm” – mơ về, nhớ về dáng hình kiều diễm của người thiếu nữ đất Hà thành thanh lịch. Rõ ràng, những nhọc nhằn gian khổ không làm khuất lấp đi tâm hồn lãng mạn, đa tình của người lính.

    - Vẻ đẹp bi tráng:

+ Những người lính trẻ trung, hào hoa đó gửi thân mình nơi biên cương xa xôi, sẵn sàng tự nguyện hiến dâng “Đời xanh” cho Tổ Quốc mà không hề tiếc nuối.

+ Hình ảnh “áo bào thay chiếu” là cách nói sang trọng hóa sự hy sinh của người lính Tây Tiến.

+ Họ coi cái chết tựa lông hồng. Sự hy sinh ấy nhẹ nhàng, thanh thản như trở về với đất mẹ: “anh về đất”.

+ “Sông Mã gầm lên khúc độc hành” : Linh hồn người tử sĩ đó hoà cùng sông núi. Con sông Mã đã tấu lên khúc nhạc độc tấu đau thương, hùng tráng để tiễn người lính vào cõi bất tử: Âm hưởng dữ dội tô đậm cái chết bi hùng của người lính Tây Tiến.

+ Hàng loạt từ Hán Việt: Biên cương, viễn xứ, chiến trường, độc hành… gợi không khí tôn nghiêm, trang trọng khi nói về sự hi sinh của người lính Tây Tiến.

    - Nhà thơ đã khắc họa thế giới tâm hồn người lính vừa có khí phách hào hùng của người tráng sĩ, vừa có chất lãng mạn, bay bổng của người nghệ sĩ. Nói về cái chết, sự mất mát, hi sinh; miêu tả những nấm mồ lãnh lẽo nơi đất khách quê người mà không mang cảm giác ủy mị, bi thương mà rất nhẹ nhàng, thanh thản…

    - Cảm hứng bi tráng còn đến từ sự hòa điệu giữa thiên nhiên và con người : Sông Mã gầm lên khúc độc hành. Gầm (nhân hóa): thanh âm dự dội, chất chứa đau thương. Khúc độc hành: khúc ca bi tráng tiễn đưa linh hồn người chiến sĩ.

⇒ Đoạn thơ đậm khuynh hướng sử thi và cảm hứng lãng mạn, kết hợp vận dụng sáng tạo trong miêu tả và biểu lộ cảm xúc tạo nên những câu thơ có hồn và khắc họa được vẻ đẹp bi tráng của chiến sĩ Tây Tiến. Hình ảnh người lính Tây Tiến phảng phất vẻ đẹp lãng mạn mà bi tráng của người tráng sĩ anh hùng xưa.

Lời thề chung thủy với Tây Tiến

    – Bốn câu thơ cuối là cảm xúc của nhà thơ khi đã rời xa đơn vị:

+ Thăm thẳm: không chỉ diễn tả khoảng cách về không gian mà còn nói đến khoảng cách thời gian.

+ Hồn về Sầm Nứa chẳng về xuôi: tuy vẫn rời xa nhưng sự gắn bó tâm hồn với Tây Tiến là vĩnh viễn. Câu thơ gợi nhớ thơ Chế Lan Viên (Khi ta ở chỉ là nơi đất ở. Khi ta đi đất đã hóa tâm hồn).

    ˗ Bốn câu thơ như một lời khẳng định khảng khái, dứt khoát, một lời thề son sắt thủy chung với Tây Tiến, đối với thời đại và đối với lịch sử:

    – Cụm từ “người đi không hẹn ước” thể hiện tinh thần quyết ra đi không hẹn ngày về. Hình ảnh đường lên thăm thẳm gợi lên cả một chặng đường gian lao của đoàn quân Tây Tiến. Đó cũng là vẻ đẹp tinh thần của người vệ quốc quân thời kì đầu kháng chiến: một đi không trở lại, ra đi không hẹn ngày về.

+ Vẻ đẹp của người lính Tây Tiến sẽ còn mãi với thời gian, với lịch sử dân tộc, là chứng nhân đẹp đẽ của thời đại chống thực dân Pháp.

⇒ Vẻ đẹp bất tử của người lính Tây Tiến được thể hiện ở âm hưởng, giọng điệu của cả 4 dòng thơ. Chất giọng thoáng buồn pha lẫn chút bâng khuâng, song chủ đạo vẫn là giọng hào hùng đầy khí phách.

Xem thêm : SBT Văn 12 - Kết nối tri thức
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...

Các bài tập cùng chuyên đề

Bài 1 :

Bài thơ Tây Tiến được Quang Dũng sáng tác trong hoàn cảnh nào?

  • A.

    Năm 1947, khi Quang Dũng còn là Đại đội trưởng của đoàn quân Tây Tiến.

  • B.

    Cuối năm 1948, khi Quang Dũng không còn ở đoàn quân Tây Tiến mà đã chuyển sang đơn vị khác.

  • C.

    Khi Quang Dũng làm công tác văn nghệ tại chiến khu Việt Bắc.

  • D.

    Cả 3 đáp án đều không chính xác.

Xem lời giải >>

Bài 2 :

Đoàn quân Tây Tiến được thành lập năm nào?

  • A.

    1946

  • B.

    1947

  • C.

    1948

  • D.

    1949

Xem lời giải >>

Bài 3 :

Nhiệm vụ của đoàn quân Tây Tiến là gì?

  • A.

    Giúp bộ đội Lào bảo vệ nước Lào.

  • B.

    Bảo vệ biên giới Tây Bắc của Tổ Quốc.

  • C.

    Phối hợp với bộ đội Lào để bảo vệ biên giới Việt-Lào.

  • D.

    Đánh tiêu hao lực lượng đội quân Pháp ở Thượng Lào và miền Tây Bắc Bộ nước ta.

Xem lời giải >>

Bài 4 :

Lời giới thiệu nào về lính Tây Tiến là cụ thể và chính xác nhất?

  • A.

    Lính Tây Tiến là nông dân ở khắp mọi miền.

  • B.

    Lính Tây Tiến là thanh niên Hà Nội.

  • C.

    Lính Tây Tiến phần đông là thanh niên Hà Nội, trong đó có nhiều học sinh, sinh viên tri thức.

  • D.

    Lính Tây Tiến là học sinh trí thức.

Xem lời giải >>

Bài 5 :

Bài thơ Tây Tiến của Quang Dũng còn có tên khác nào trong các tên sau đây?

  • A.

    Lên Tây Tiến

  • B.

    Nhớ Tây Tiến

  • C.

    Tây Tiến ơi!

  • D.

    Tây Tiến kỉ niệm 

Xem lời giải >>

Bài 6 :

Nội dung nào sau đây đúng với bài thơ Tây Tiến của Quang Dũng?

  • A.

    Bài thơ thể hiện khát vọng về với những sâu nặng nghĩa tình trong cuộc kháng chiến chống Pháp, về với ngọn nguồn cảm hứng sáng tác.

  • B.

    Bài thơ là một bản quyết tâm tư, là lời thề hành động của người chiến sĩ trẻ, đồng thời thể hiện khát khao rạo rực, mong được về với cuộc sống tự do.

  • C.

    Bài thơ là cảm xúc và suy tư về đất nước đau thương nhưng anh dũng kiên cường đứng lên chiến đấu và chiến thắng trong kháng chiến chống thực dân Pháp.

  • D.

    Bài thơ là một bức tranh hoang vu, kỳ vĩ, hấp dẫn của thiên nhiên Tây Bắc, là nỗi nhớ khôn nguôi, là khúc hoài niệm, là một dư âm không dứt về cuộc đời chiến binh.

Xem lời giải >>

Bài 7 :

Địa danh nào dưới đây là quê hương của Quang Dũng?

  • A.

    Làng Phượng Trì, huyện Đan Phượng (nay thuộc Hà Nội)

  • B.

    Làng Vũ Thạch (nay là phố Bà Triệu), Hà Nội

  • C.

    Xã Cam An , huyện Cam Lộ, tỉnh Quảng Trị

  • D.

    Xã Quảng Thọ, huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế

Xem lời giải >>

Bài 8 :

Trước Cách mạng tháng Tám, Quang Dũng làm công việc gì?

  • A.

    Phóng viên tiền phương của báo Chiến đấu

  • B.

    Tham gia cách mạng

  • C.

    Dạy học

  • D.

    Nhà văn

Xem lời giải >>

Bài 9 :

Quang Dũng làm Đại đội trưởng ở tiểu đoàn 212, Trung đoàn 52 Tây Tiến năm bao nhiêu?

  • A.

    1946

  • B.

    1947

  • C.

    1948

  • D.

    1949

Xem lời giải >>

Bài 10 :

Quang Dũng làm Trưởng tiểu ban tuyên huấn của Trung đoàn 52 Tây Tiến năm bao nhiêu?

  • A.

    Đầu năm 1947

  • B.

    Cuối năm 1947

  • C.

    Đầu năm 1948

  • D.

    Cuối năm 1948

Xem lời giải >>

Bài 11 :

Năm 2001, Quang Dũng được trao tặng giải thưởng gì?

  • A.

    Giải thưởng Nhà nước về Văn học Nghệ thuật

  • B.

    Giải thưởng Nhà nước về Khoa học Công nghệ

  • C.

    Giải thưởng cống hiến

  • D.

    Đáp án khác

Xem lời giải >>

Bài 12 :

Phong cách sáng tác của nhà thơ Quang Dũng là:

  • A.

    Chất trữ tình chính trị sâu sắc

  • B.

    Cảm xúc nồng nàn, suy tư sâu lắng

  • C.

    Mang hồn thơ phóng khoáng, hồn hậu, lãng mạn và tài hoa

  • D.

    Mang vẻ đẹp trí tuệ, luôn có ý thức khai thác triệt để những tương quan đối lập, giàu chất suy tưởng triết lí.

Xem lời giải >>

Bài 13 :

Quang Dũng đã từng làm những lĩnh vực nào dưới đây?

Xem lời giải >>

Bài 14 :

Tích vào những tác phẩm không phải của nhà thơ Quang Dũng:

Xem lời giải >>

Bài 15 :

Nội dung chính đoạn 1 bài thơ Tây Tiến là:

  • A.

    Thiên nhiên Tây Bắc và hình ảnh người người lính trên con đường hành quân gian khổ

  • B.

    Tình quân dân gắn bó thiên nhiên con người miền Tây với vẻ đẹp mĩ lệ

  • C.

    Hình tượng người lính Tây Tiến

  • D.

    Lời thề gắn bó với đoàn quân Tây Tiến và miền Tây Bắc

Xem lời giải >>

Bài 16 :

Hai câu thơ sau sử dụng nghệ thuật nào?

“Sông Mã xa rồi Tây Tiến ơi!

Nhớ về rùng núi nhớ chơi vơi”.

  • A.

    Điệp từ

  • B.

    Điệp âm

  • C.

    Từ láy

  • D.

    Tất cả các đáp án trên

Xem lời giải >>

Bài 17 :

Nội dung của hai câu thơ sau là gì?

“Chiều chiều oai linh thác gầm thét

       Đêm đêm Mường Hịch cọp trêu người”

  • A.

    Gợi tả sự dữ dội, hoang sơ, bí hiểm và đầy đe dọa của núi rừng miền Tây

  • B.

    Bức tranh thiên nhiên thơ mộng, trữ tình

  • C.

    Thiên nhiên hiện ra với vẻ đẹp mĩ lệ, thơ mộng

  • D.

    Tất cả các đáp án trên

Xem lời giải >>

Bài 18 :

Bức tranh thiên nhiên thơ mộng, trữ tình được thể hiện qua những câu thơ nào? Tích vào những đáp án đúng.

Xem lời giải >>

Bài 19 :

Câu thơ nào thể hiện sự anh dũng, coi cái chết nhẹ tựa lông hồng của người lính Tây Tiến?

  • A.

    “Heo hút cồn mây súng ngửi trời

     Ngàn thước lên cao ngàn thước xuống”

  • B.

    “Anh bạn dãi dầu không bước nữa

     Gục lên súng mũ bỏ quên đời”

  • C.

    “Chiều chiều oai linh thác gầm thét

     Đêm đêm Mường Hịch cọp trêu người”

  • D.

    Tất cả các đáp án trên

Xem lời giải >>

Bài 20 :

Nội dung chính đoạn 2 bài thơ Tây Tiến là:

  • A.

    Thiên nhiên Tây Bắc và hình ảnh người người lính trên con đường hành quân gian khổ

  • B.

    Tình quân dân gắn bó thiên nhiên con người miền Tây với vẻ đẹp mĩ lệ

  • C.

    Hình tượng người lính Tây Tiến

  • D.

    Lời thề gắn bó với đoàn quân Tây Tiến và miền Tây Bắc

Xem lời giải >>

Bài 21 :

Nhân vật trung tâm trong đêm lửa trại ở đoạn thơ thứ hai là ai?

  • A.

    Người lính Tây Tiến

  • B.

    Hình ảnh ngọn đuốc

  • C.

    “Em”, các cô gái dân tộc nơi đoàn quân Tây Tiến đóng quân.

  • D.

    Những cô gái người lính Tây Tiến gặp gỡ trên đường hành quân.

Xem lời giải >>

Bài 22 :

Không gian trong bốn câu thơ dưới đây được miêu tả như thế nào?

          “Người đi Châu Mộc chiều sương ấy,

Có thấy hồn lau nẻo bến bờ.

       Có nhớ dáng người trên độc mộc

      Trôi lòng nước lũ hoa đong đưa”

  • A.

    Không gian của dòng sông trong một buổi chiều mưa giăng

  • B.

    Không gian với ánh sáng lung linh của lửa đuốc

  • C.

    Không gian núi rừng Tây Bắc

  • D.

    Không gian ban đêm

Xem lời giải >>

Bài 23 :

Nội dung chính đoạn 3 bài thơ Tây Tiến là:

  • A.

    Thiên nhiên Tây Bắc và hình ảnh người người lính trên con đường hành quân gian khổ

  • B.

    Tình quân dân gắn bó thiên nhiên con người miền Tây với vẻ đẹp mĩ lệ

  • C.

    Hình tượng người lính Tây Tiến

  • D.

    Lời thề gắn bó với đoàn quân Tây Tiến và miền Tây Bắc

Xem lời giải >>

Bài 24 :

Hai câu thơ sau sử dụng biện pháp nghệ thuật gì?

“Áo bào thay chiếu anh về đất

        Sông Mã gầm lên khúc độc hành”

  • A.

    Nói giảm nói tránh

  • B.

    Nhân hoá

  • C.

    Cả hai đáp án trên đều đúng

  • D.

    Cả hai đáp án trên đều sai

Xem lời giải >>

Bài 25 :

Nội dung chính đoạn 4 bài thơ Tây Tiến là:

  • A.

    Thiên nhiên Tây Bắc và hình ảnh người người lính trên con đường hành quân gian khổ

  • B.

    Tình quân dân gắn bó thiên nhiên con người miền Tây với vẻ đẹp mĩ lệ

  • C.

    Hình tượng người lính Tây Tiến

  • D.

    Lời thề gắn bó với đoàn quân Tây Tiến và miền Tây Bắc

Xem lời giải >>

Bài 26 :

Câu thơ “Tây Tiến người đi không hẹn ước” được hiểu như thế nào?

  • A.

    Đường lên Tây Tiến thăm thẳm, chia phôi, đường lên Tây Tién xa xôi, vời vợi

  • B.

    Tô đậm bầu không khí chung của một thời Tây Tiến với lời thề cổ kim: ra đi không hẹn ngày về, một đi không trở lại

  • C.

    Cả hai đáp án trên đều đúng

  • D.

    Cả hai đáp án trên đều sai

Xem lời giải >>

Bài 27 :

Bạn đã học, đã đọc những bài thơ nào viết về đề tài người lính cách mạng Việt Nam? Đọc diễn cảm một đoạn thơ mà bạn yêu thích

Xem lời giải >>

Bài 28 :

Chú ý: 

- Hình ảnh khơi nguồn cảm xúc

- Các từ ngữ gợi bối cảnh không gian và ấn tượng về đoàn quân Tây Tiến

Xem lời giải >>

Bài 29 :

 Nhận diện các yếu tố: nhịp điệu, nhạc điệu, đối và những từ kết hợp khác lạ trong đoạn thơ. 

Xem lời giải >>

Bài 30 :

Chú ý hình ảnh gây ấn tượng về thiên nhiên và con người  miền Tây Bắc.

Xem lời giải >>