The chef tasted the meat cautious before carefully serving it to his special guest.
-
A.
tasted
-
B.
cautious
-
C.
carefully
-
D.
special
Dựa vào những từ không được gạch chân (vì các từ này chắc chắn đúng) để xác định xem từ được gạch chân là đúng hay sai về ngữ pháp hoặc từ vựng (thường là sai về ngữ pháp)
Phân biệt nghĩa của động từ “taste”
taste + adj: có vị như thế nào (thức ăn)
taste + adv: (chủ ngữ thường là người) nếm thức ăn như thế nào
Dựa vào chủ ngữ “the chef” (đầu bếp) chỉ người và nghĩa của câu ta xác định được sau “taste” cần trạng từ.
cautious (adj): thận trọng
cautiously (adv): một cách thận trọng
Sửa: cautious => cautiously
Câu đúng: The chef tasted the meat cautiously before carefully serving it to his special guest.
(Đầu bếp nếm thịt một cách thận trọng trước khi cẩn thận phục vụ vị khách đặc biệt.)
Chọn B
Đáp án : B









Danh sách bình luận