Chất phóng xạ \({}_{84}^{210}Po\) phóng xạ tia α và biến thành hạt nhân chì Pb. Biết chu kì bán rã của chất phóng xạ là 138 ngày và ban đầu có 168 mg Polonium.
a) Số hạt nhân Po ban đầu là 4,82.1020 hạt.
b) Sau khoảng thời gian t = 276 ngày thì khối lượng Po bị phân rã là 123,6 mg.
c) Khối lượng Po còn lại là 24,7 mg sau 380 ngày.
d) Độ phóng xạ ban đầu là 28.1010 Bq.
a) Số hạt nhân Po ban đầu là 4,82.1020 hạt.
b) Sau khoảng thời gian t = 276 ngày thì khối lượng Po bị phân rã là 123,6 mg.
c) Khối lượng Po còn lại là 24,7 mg sau 380 ngày.
d) Độ phóng xạ ban đầu là 28.1010 Bq.
Vận dụng kiến thức về hiện tượng phóng xạ
a)
\(\begin{array}{l}{n_0} = \frac{{{m_0}}}{M} = \frac{{0,168}}{{210}} = {8.10^{ - 4}}{\rm{mol}}\\{N_0} = {n_0}.{N_A} = {8.10^{ - 4}}.6,{022.10^{23}} \approx 4,{82.10^{20}}\end{array}\)
Đúng.
b) Số hạt còn lại
\(\begin{array}{l}N(t) = {N_0}{.2^{ - \frac{t}{T}}} = {N_0}{.2^{ - \frac{{276}}{{138}}}} = {N_0}{.2^{ - 2}} = \frac{{{N_0}}}{4}\\m(t) = \frac{{{m_0}}}{4} = \frac{{0,168}}{4} = 0,042\,{\rm{g}} = 42\,{\rm{mg}}\\{m_{phanra}} = {m_0} - m(t) = 168 - 42 = 126\,{\rm{mg}}\end{array}\)
Sai.
c)
\(\begin{array}{l}N(t) = {N_0}{.2^{ - \frac{{380}}{{138}}}}\\ \Rightarrow m(t) = {m_0}.0,147 = 0,168.0,147 \approx 0,0247\,{\rm{g}} = 24,7\,{\rm{mg}}\end{array}\)
Đúng.
d) Độ phóng xạ: \({H_0} = \lambda .{N_0} = \frac{{\ln (2)}}{T}.{N_0} = 5,{02.10^{ - 3}}.4,{82.10^{20}} \approx 2,{42.10^{18}}\) phân rã/giây
Sai.












Danh sách bình luận