Đề bài

Quan sát thông tin trong cùng thời gian về nhiệt độ ở đỉnh Phan –xi-păng (Lào Cai, Việt Nam) và nhiệt độ ở Rovaniemi (Lapland, Phần Lan) trong hình sau và cho biết:

a) Số đo nhiệt độ trung bình trong ngày 28/12/2019 ở đỉnh Phan-xi-păng và ở Rovaniemi là hai phân số nào?

b) So sánh hai phân số ở câu a) và cho biết ý nghĩa thực tiễn của kết quả so sánh.

Phương pháp giải

a) Viết phân số biểu thị nhiệt độ trung bình của mỗi nơi.

b) So sánh hai phân số, từ kết quả ta kết luận được nơi nào lạnh hơn.

Lời giải của GV Loigiaihay.com

a) Từ thông tin có trong hình ta thấy nhiệt độ trung bình trong ngày 28/12/2019 ở đỉnh Phan-xi-păng là rung bình cộng của nhiệt độ tại 8 thời điểm, còn nhiệt độ trung bình tại Rovaniemi là trung bình cộng tại 4 thời điểm.

Phân số biểu thị nhiệt độ trung bình ở đỉnh Phan-xi-păng và Rovaniemi lần lượt là \(\frac{{ - 27}}{8}\) và \(\frac{{ - 21}}{4}\).

b) Vì \(\frac{{ - 21}}{4} = \frac{{ - 42}}{8} < \frac{{ - 27}}{8}\) nên nhiệt độ trung bình tại Rovaniemi thấp hơn ở đỉnh Phan-xi-păng.

Vậy ngày 28/12/2019, ở Rovaniemi lạnh hơn ở đỉnh Phan-xi-păng.

Xem thêm : Sách bài tập Toán lớp 6 - Chân trời sáng tạo
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...

Các bài tập cùng chuyên đề

Bài 1 :

Sắp xếp các phân số \(\dfrac{{29}}{{40}};\dfrac{{28}}{{41}};\dfrac{{29}}{{41}}\) theo thứ tự tăng dần ta được

  • A.

    \(\dfrac{{29}}{{41}};\dfrac{{28}}{{41}};\dfrac{{29}}{{40}}\)                   

  • B.

    \(\dfrac{{29}}{{40}};\dfrac{{29}}{{41}};\dfrac{{28}}{{41}}\)

  • C.

    \(\dfrac{{28}}{{41}};\dfrac{{29}}{{41}};\dfrac{{29}}{{40}}\)                

  • D.

    \(\dfrac{{28}}{{41}};\dfrac{{29}}{{40}};\dfrac{{29}}{{41}}\)

Xem lời giải >>

Bài 2 :

Sắp xếp các phân số \(\dfrac{7}{{11}};\dfrac{3}{{11}};\dfrac{{ - 7}}{5};0;\dfrac{{ - 4}}{5};\dfrac{9}{{11}}\) theo thứ tự tăng dần ta được:

  • A.

    \(\dfrac{{ - 7}}{5} < \dfrac{{ - 4}}{5} < 0 < \dfrac{3}{{11}} < \dfrac{7}{{11}} < \dfrac{9}{{11}}\) 

  • B.

    \(\dfrac{{ - 7}}{5} < \dfrac{{ - 4}}{5} < 0 < \dfrac{7}{{11}} < \dfrac{9}{{11}} < \dfrac{3}{{11}}\)

  • C.

    \(0<\dfrac{{ - 7}}{5} < \dfrac{{ - 4}}{5} < \dfrac{7}{{11}} < \dfrac{9}{{11}} < \dfrac{3}{{11}}\)

  • D.

    \(0<\dfrac{9}{{11}} < \dfrac{3}{{11}}<\dfrac{{ - 7}}{5} < \dfrac{{ - 4}}{5} < \dfrac{7}{{11}}\)

Xem lời giải >>

Bài 3 :

Chọn kết quả đúng:

  • A.
    \(\frac{3}{{10}}\) < \(\frac{3}{7}\).
  • B.
    \(\frac{3}{{10}}\) > \(\frac{3}{7}\).
  • C.
    \(\frac{8}{{15}}\) > \(\frac{3}{5}\).
  • D.
    \(\frac{{ - 8}}{{10}}\) > \(\frac{3}{{74}}\).
Xem lời giải >>

Bài 4 :

So sánh hai phân số sau \({\rm{A}} = \frac{{{{10}^{2022}} + 1}}{{{{10}^{2023}} + 1}};{\rm{B}} = \frac{{{{10}^{2021}} + 1}}{{{{10}^{2022}} + 1}}\).

Xem lời giải >>

Bài 5 :

Tìm khẳng định đúng trong các khẳng định sau.

  • A.
    \(\frac{{ - 5}}{{11}} < \frac{{ - 14}}{{11}}\).
  • B.
    \(\frac{{ - 5}}{3} < 0\).
  • C.
    \(\frac{2}{{13}} < \frac{2}{{15}}\).
  • D.
    \(\frac{{ - 5}}{{21}} > \frac{8}{{21}}\).
Xem lời giải >>

Bài 6 :

Kết quả so sanh hai phân số \(\frac{2}{3}\) và \(\frac{3}{4}\) là:
  • A.

    \(\frac{2}{3} < \frac{3}{4}\)

  • B.

    \(\frac{2}{3} > \frac{3}{4}\)

  • C.

    \(\frac{2}{3} = \frac{3}{4}\)

  • D.

    \(\frac{2}{3} \ge \frac{3}{4}\)

Xem lời giải >>

Bài 7 :

Tổ 1 gồm 8 bạn có tổng chiều cao là 115dm. Tổ 2 gồm 10 bạn có tổng chiều cao là 138dm. Hỏi chiều cao trung bình của các bạn ở tổ nào lớn hơn.

Xem lời giải >>

Bài 8 :

Cho \(a,\,b \in {\mathbb{N}^*}\). Hãy so sánh \(\frac{{a + n}}{{b + n}}\) và \(\frac{a}{b}\).

Xem lời giải >>

Bài 9 :

Cho \(a = \frac{{ - 3}}{7}\) và \(b = \frac{{ - 1}}{2}\). So sánh \(a\) và \(b\).

  • A.

    \(a < b\);                       

  • B.

    \(a = b\);                          

  • C.

    \(a \ge b\)

  • D.

    \(a > b\).

Xem lời giải >>

Bài 10 :

Tập hợp các số nguyên \(x\) thỏa mãn \(\frac{{ - 14}}{7} \le x < \frac{{16}}{8}\) là:

  • A.

    \(\left\{ { - 2;\, - 1;\,0;\,1;\,2} \right\}\)

  • B.

    \(\left\{ { - 1;\,0;\,1;\,2} \right\}\)

  • C.

    \(\left\{ { - 2;\,-1;\,0;\,1} \right\}\)

  • D.

    \(\left\{ { - 2;\, - 1;\,1} \right\}\)

Xem lời giải >>

Bài 11 :

Phân số bằng phân số \( \frac{-1}{5}\) là:

  • A.

    \( \frac{-4}{20}\)

  • B.

    \( \frac{-4}{-20}\)

  • C.

    \( \frac{-5}{15}\)

  • D.

    \( \frac{2}{10}\)

Xem lời giải >>

Bài 12 :

Cho \(A = \frac{1}{{1.2}} + \frac{1}{{2.3}} + ... + \frac{1}{{29.30}} + \frac{1}{{30.31}}\) và \(B = \frac{1}{{1.4}} + \frac{2}{{4.10}} + \frac{3}{{10.19}} + \frac{4}{{19.31}}\)

Chứng tỏ rằng \(A > B\).

Xem lời giải >>

Bài 13 :

Để giải quyết bài toán mở đầu, ta cần so sánh \(\dfrac{3}{4}\) và \(\dfrac{5}{6}\). Em hãy thực hiện các yêu

cầu sau:

• Viết hai phân số trên về hai phân số có cùng một mẫu dương bằng cách quy đồng mẫu số.

• So sánh hai phân số cùng mẫu vừa nhận được. Từ đó kết luận về phần bánh còn

lại của hai bạn Vuông và Tròn

Xem lời giải >>

Bài 14 :

So sánh các phân số sau:

a) \(\dfrac{7}{{10}}\) và \(\dfrac{{11}}{{15}}\)

b) \(\dfrac{{ - 1}}{8}\) và \(\dfrac{{ - 5}}{{24}}\)

Xem lời giải >>

Bài 15 :

Không quy đồng mẫu số, em hãy so sánh \(\dfrac{{31}}{{32}}\) và \(\dfrac{{ - 5}}{{57}}\)

Xem lời giải >>

Bài 16 :

So sánh các phân số sau:

\(\dfrac{{ - 11}}{8}\) và \(\dfrac{1}{{24}}\)

Xem lời giải >>

Bài 17 :

So sánh các phân số sau:

\(\dfrac{3}{{20}}\) và \(\dfrac{6}{{15}}\)

Xem lời giải >>

Bài 18 :

Lớp 6A có \(\dfrac{4}{5}\) học sinh thích bóng bàn, \(\dfrac{7}{{10}}\) số học sinh thích bóng đá và \(\dfrac{1}{2}\) số học sinh thích bóng chuyền. Hỏi môn thể thao nào được các bạn học sinh lớp 6A yêu thích nhất?

Xem lời giải >>

Bài 19 :

a) Khối lượng nào lớn hơn: \(\dfrac{5}{3}kg\) hay \(\dfrac{{15}}{{11}}kg\)?

b) Vận tốc nào nhỏ hơn: \(\dfrac{5}{6}km/h\) hay \(\dfrac{4}{5}km/h\)?

Xem lời giải >>

Bài 20 :

Bảng sau cho biết chiều dài (theo đơn vị feet, 1 feet xấp xỉ bằng 30,48 cm) của một số loài động vật có vú nhỏ nhất trên thế giới.

Hãy sắp xếp các động vật trên theo thứ tự chiều dài từ lớn đến bé.

Xem lời giải >>

Bài 21 :

Một bộ 5 chiếc cờ lê như hình bên có thể vặn được 5 loại ốc vít có các đường kính là:

\(\frac{9}{10}\) cm; \(\frac{4}{5}\) cm; \(\frac{3}{2}\) cm; \(\frac{6}{5}\) cm; \(\frac{1}{2}\) cm

Em hãy sắp xếp các số đo này theo thứ tự từ lớn đến bé

Xem lời giải >>

Bài 22 :

So sánh các phân số sau:

a) \(\dfrac{7}{{10}}\) và \(\dfrac{{11}}{{15}}\)

b) \(\dfrac{{ - 1}}{8}\) và \(\dfrac{{ - 5}}{{24}}\)

Xem lời giải >>

Bài 23 :

Không quy đồng mẫu số, em hãy so sánh \(\dfrac{{31}}{{32}}\) và \(\dfrac{{ - 5}}{{57}}\)

Xem lời giải >>

Bài 24 :

Sắp xếp các số \(0,8; - \frac{8}{9}; - \frac{6}{5}; 0; \frac{9}{{14}}; –2,3\) theo thứ tự giảm dần là:
  • A.
    \(–2,3; - \frac{6}{5}; - \frac{8}{9}; 0; \frac{9}{{14}}; 0,8\);
  • B.
    \(0,8; - \frac{8}{9}; - \frac{6}{5}; 0; \frac{9}{{14}}; –2,3\);
  • C.
    \(0,8; \frac{9}{{14}}; 0; - \frac{8}{9}; - \frac{6}{5}; –2,3\);
  • D.
    \(0,8; \frac{9}{{14}}; 0; - \frac{6}{5}; –2,3; - \frac{8}{9}\).
Xem lời giải >>

Bài 25 :

So sánh hai phân số.

a) \(\frac{{ - 3}}{8}\) và \(\frac{{ - 5}}{{24}}\)

b) \(\frac{{ - 2}}{{ - 5}}\) và \(\frac{3}{{ - 5}}\)

c) \(\frac{{ - 3}}{{ - 10}}\) và \(\frac{{ - 7}}{{20}}\)

c) \(\frac{{ - 5}}{4}\) và \(\frac{{23}}{{ - 20}}\).

Xem lời giải >>

Bài 26 :

Tổ 1 gồm 8 bạn có tổng chiều cao là 115 dm. Tổ 2 gồm 10 bạn có tổng chiều cao là 138 dm. Hỏi chiều cao trung bình của các bạn ở tổ nào lớn hơn?

Xem lời giải >>

Bài 27 :

a) So sánh \(\frac{{ - 11}}{5}\) với \(\frac{{ - 7}}{4}\)  bằng cách viết –2 ở dạng phân số có mẫu số thích hợp.

Từ đó suy ra kết quả so sánh \(\frac{{ - 11}}{5}\) với \(\frac{{ - 7}}{4}\).

b) So sánh \(\frac{{2020}}{{ - 2021}}\) với \(\frac{{ - 2022}}{{2021}}\).

Xem lời giải >>

Bài 28 :

Sắp xếp các số \(2;\,\frac{5}{{ - 6}}; \frac{3}{5};\, - 1;\,\frac{{ - 2}}{5};\,0\) theo thứ tự tăng dần.

Xem lời giải >>

Bài 29 :

Đưa hai phân số \(\frac{{ - 4}}{{ - 15}}\) và \(\frac{{ - 2}}{{ - 9}}\) về dạng hai phân số có mẫu dương rồi quy đồng mẫu của chúng.

Xem lời giải >>

Bài 30 :

So sánh \(\frac{{ - 7}}{{18}}\) và \(\frac{5}{{ - 12}}\)

Xem lời giải >>