Đọc ngữ cảnh dưới đây và trả lời 3 câu hỏi sau:
Sulfuric acid (H2SO4) là hợp chất quan trọng trong công nghiệp hóa chất, được sử dụng nhiều trong sản xuất phân bón, khai khoáng, chế biến dầu mỏ… Trong công nghiệp, sulfuric acid 98% được sản xuất từ sulfur theo quy trình tiếp xúc, sử dụng thiết bị phản ứng dòng liên tục, mô tả trong hình dưới đây.

Số oxi hóa của sulfur thay đổi từ:
Số oxi hóa của sulfur thay đổi từ:
0 lên +2 ở giai đoạn 1.
0 lên +4 ở giai đoạn
+2 lên +4 ở giai đoạn 2.
+2 lên +6 ở giai đoạn 2.
Đáp án : B
Dựa vào lí thuyết về phản ứng oxi hoá khử.
Số oxi hóa của sulfur thay đổi
- Từ 0 lên +4 ở giai đoạn 1.
- Từ +4 lên +6 ở giai đoạn 2.
Đáp án: B

Trong giai đoạn 3, hóa chất X được thêm vào bình phản ứng 3 và thu được sản phẩm Y, trong đó X và Y lần lượt là:
Trong giai đoạn 3, hóa chất X được thêm vào bình phản ứng 3 và thu được sản phẩm Y, trong đó X và Y lần lượt là:
H2SO4 đặc và oleum.
H2O và H2SO4 loãng.
H2O và oleum.
H2SO4 loãng và H2SO4 98%.
Đáp án : A
Dựa vào lí thuyết về điều chế H2SO4.
X và Y lần lượt là H2SO4 đặc và oleum.
Đáp án: A
Dòng hỗn hợp khí (gồm 80,3% N2, 11,5% O2, còn lại SO2 theo thể tích) ở 427 oC và 1,0 atm được dẫn vào lò phản ứng 2 (thiết bị số 2) với tốc độ v (m3/giờ). Biết rằng hiệu suất phản ứng tạo thành sulfur trioxide ở lò phản ứng 2 là 80% và nước được dẫn vào thiết bị số 4 với tốc độ 0,144 m3/giờ. Hãy tính tốc độ dòng hỗn hợp khí v (theo m3/giờ) cần dẫn vào thiết bị số 2 để thu được H2SO4 98% ở thiết bị số 4. Giả thiết các khí là khí lý tưởng. Hằng số khí R = 0,082 lít.atm/mol.K, khối lượng riêng của nước d = 1,0 g/cm3, khối lượng nguyên tử H: 1; O: 16, S: 32.
Dòng hỗn hợp khí (gồm 80,3% N2, 11,5% O2, còn lại SO2 theo thể tích) ở 427 oC và 1,0 atm được dẫn vào lò phản ứng 2 (thiết bị số 2) với tốc độ v (m3/giờ). Biết rằng hiệu suất phản ứng tạo thành sulfur trioxide ở lò phản ứng 2 là 80% và nước được dẫn vào thiết bị số 4 với tốc độ 0,144 m3/giờ. Hãy tính tốc độ dòng hỗn hợp khí v (theo m3/giờ) cần dẫn vào thiết bị số 2 để thu được H2SO4 98% ở thiết bị số 4. Giả thiết các khí là khí lý tưởng. Hằng số khí R = 0,082 lít.atm/mol.K, khối lượng riêng của nước d = 1,0 g/cm3, khối lượng nguyên tử H: 1; O: 16, S: 32.
574,0.
6424,6.
6770,4.
7000,0.
Đáp án : D
Dựa vào lí thuyết về điều chế H2SO4.
Sơ đồ phản ứng các giai đoạn điều chế H2SO4 98%

- Ở thiết bị số 4 ta tính được: 1 giờ có 0,144m3 H2O được dẫn vào.
→ m H2O = d.v = 1.106.0,144 = 144000g
→ n H2O = \(\frac{{144000}}{{18}} = 8000mol\)
Phương trình phản ứng:
2SO2 + O2 → 2SO3 (1)
\(nS{O_3} + {H_2}{\rm{S}}{O_4} \to {H_2}S{{\rm{O}}_4}.nS{O_3}\)(2)
8000 \( \leftarrow \) \(\frac{{8000}}{n}\)
\({H_2}{\rm{S}}{O_4}.nS{O_3} + n{H_2}{\rm{O}} \to (n + 1){H_2}{\rm{S}}{O_4}\)(3)
\(\frac{{8000}}{n}\) ← 8000
Phản ứng (1) vì H% = 80% nên n SO2 = \(\frac{{8000}}{{80\% }} = 10000mol\)
n hỗn hợp khí là: \(\frac{{10000.100}}{{8,2}}\)mol
V hỗn hợp khí = \(\frac{{nRT}}{P} = \frac{{\frac{{10000.100}}{{8,2}}.0,082.700}}{1} = 700000d{m^3} = 7000{m^3}\)
Đáp án: D














Danh sách bình luận