Cho hàm số \(f(x) = 2{x^3} - 3(m + 1){x^2} + 6mx + 1\), với \(m\) là tham số thực.
Với \(m = 3,\) giá trị lớn nhất của hàm số \(y = f(x)\) trên đoạn \(\left[ {0;3} \right]\) là:
Với \(m = 3,\) giá trị lớn nhất của hàm số \(y = f(x)\) trên đoạn \(\left[ {0;3} \right]\) là:
5
9
11
17
Đáp án : B
Sử dụng đạo hàm.
Với \(m = 3,\) có \(f(x) = 2{x^3} - 12{x^2} + 18x + 1\).
\(f'(x) = 6{x^2} - 24x + 18 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 1\\x = 3\end{array} \right.\)
Có \(f(0) = f(3) = 1;f(1) = 9.\)
Vậy \(\mathop {\max }\limits_{\left[ {0;3} \right]} f(x) = 9\).

Hàm số \(y = f(x)\) nghịch biến trên khoảng \(\left( {1;3} \right)\) khi và chỉ khi
Hàm số \(y = f(x)\) nghịch biến trên khoảng \(\left( {1;3} \right)\) khi và chỉ khi
\(m \le 1.\)
\(m \ge 1.\)
\(m \le 3.\)
\(m \ge 3.\)
Đáp án : D
Để hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( {1;3} \right)\) thì \(f'(x) \le 0,\forall x \in (1;3)\).
Có \(f(x) = 2{x^3} - 3(m + 1){x^2} + 6mx + 1\).
\(f'(x) = 6{x^2} - 6(m + 1)x + 6m\).
Để hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( {1;3} \right)\) thì \(f'(x) \le 0,\forall x \in (1;3)\).
Có:
\(\begin{array}{l}f'(x) \le 0\\ \Leftrightarrow 6{x^2} - 6(m + 1)x + 6m \le 0\\ \Leftrightarrow {x^2} - (m + 1)x + m \le 0\\ \Leftrightarrow mx - m \ge {x^2} - x\\ \Leftrightarrow m \ge \frac{{{x^2} - x}}{{x - 1}}\\ \Leftrightarrow m \ge x,x \in (1;3)\end{array}\)
Vậy \(m \ge 3\) thì hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( {1;3} \right)\).
Đường thẳng \(y = 1\) cắt đồ thị hàm số \(y = f(x)\) tại hai điểm phân biệt có hoành độ lớn hơn 2 khi và chỉ khi
Đường thẳng \(y = 1\) cắt đồ thị hàm số \(y = f(x)\) tại hai điểm phân biệt có hoành độ lớn hơn 2 khi và chỉ khi
\(m > 3.\)
\(m < 3.\)
\(m > 9.\)
\(m < 9.\)
Đáp án : A
Xét phương trình hoành độ giao điểm.
Xét phương trình hoành độ giao điểm:
\(\begin{array}{l}2{x^3} - 3(m + 1){x^2} + 6mx + 1 = 1\\ \Leftrightarrow 2{x^3} - 3(m + 1){x^2} + 6mx = 0\\ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0(loai)\\2{x^2} - 3(m + 1)x + 6m = 0\end{array} \right.\end{array}\)
Xét \(2{x^2} - 3(m + 1)x + 6m = 0\).
Để đường thẳng \(y = 1\) cắt đồ thị hàm số \(y = f(x)\) tại hai điểm phân biệt thì:
\(\begin{array}{l}\Delta = 9{(m + 1)^2} - 48m \ge 0\\ \Leftrightarrow 9{m^2} - 30m + 9 \ge 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}m \le \frac{1}{3}\\m \ge 3\end{array} \right.\end{array}\)
Hai nghiệm có hoành độ lớn hơn 2, có \(ac > 0 \Leftrightarrow 12m > 0 \Leftrightarrow m > 0.\)
Xét \(m = 3\), có \(2{x^3} - 12{x^2} + 18x + 1 = 1 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0\\x = 3\end{array} \right.\) không thỏa mãn.
Vậy \(m > 3.\)
















Danh sách bình luận