Tìm \(n \in \mathbb{Z}\), biết: \(\left( {n + 5} \right) \vdots \left( {n + 1} \right)\)
-
A.
\(n \in \left\{ { \pm 1;\, \pm 2;\, \pm 4} \right\}\)
-
B.
\(n \in \left\{ { - 5;\, - 3;\, - 2;\,0;\,1;\,3} \right\}\)
-
C.
\(n \in \left\{ {0;\,1;\,3} \right\}\)
-
D.
\(n \in \left\{ { \pm 1;\, \pm 5} \right\}\)
Ta tách: \(n + 5 = n + 1 + 4\)
Nếu \(\left( {a + b} \right) \vdots c\) thì \(a \vdots c\) và \(b \vdots c\)
Sau đó ta tìm các số là ước của \(4\) và kẻ bảng để giải tìm \(n\).
Ta có \(n + 5 = n + 1 + 4\)
Ta có \(\left( {n + 5} \right) \vdots \left( {n + 1} \right)\) hay \(\left( {n + 1} \right) + 4 \vdots \left( {n + 1} \right)\)
Vì \(\left( {n + 1} \right) \vdots \left( {n + 1} \right)\) và \(n \in \mathbb{Z}\) nên để \(\left( {n + 5} \right) \vdots \left( {n + 1} \right)\) thì \(4 \vdots \left( {n + 1} \right)\)
Hay \(n + 1 \in U\left( 4 \right) = \left\{ { \pm 1;\, \pm 2;\, \pm 4} \right\}\)
Ta có bảng:

Vậy \(n \in \left\{ { - 5;\, - 3;\, - 2;\,0;\,1;\,3} \right\}\)
Đáp án : B







Danh sách bình luận