Thổi từ từ NH3 (đktc) đến dư vào 400 gam dung dịch CuCl2 6,75%
a. Trong dung dịch CuCl2 tồn tại phức chất aqua [Cu(OH2)6]2+
b. Quá trình phản ứng xảy ra không tạo thành chất kết tủa.
c. Khi lượng kết tủa cực đại thì lượng NH3 tiêu tốn là 8,96 L
d. Khi lượng kết tủa tan hết thì lượng NH3 tiêu tốn là 17,92 L
a. Trong dung dịch CuCl2 tồn tại phức chất aqua [Cu(OH2)6]2+
b. Quá trình phản ứng xảy ra không tạo thành chất kết tủa.
c. Khi lượng kết tủa cực đại thì lượng NH3 tiêu tốn là 8,96 L
d. Khi lượng kết tủa tan hết thì lượng NH3 tiêu tốn là 17,92 L
nCuCl2 = 400.6,75/100.135 = 0,2 mol
Các quá trình xảy ra:
Dung dịch CuCl2 tồn tại phức chất aqua: [Cu(OH2)6]2+
NH3(g) + H2O(l) ⥦ NH4+(aq) + OH-(aq)
[Cu(OH2)6]2+(aq) + 2OH- → [Cu(OH)2(OH2)4](s) + 2H2O(l)
[Cu(OH)2(OH2)4](s) + 4NH3(aq) → [Cu(OH2)2(NH3)4]2+(aq) + 2OH-(aq)
Một cách đơn giản thì:
CuCl2 + 2NH3 + 2H2O → Cu(OH)2↓ + 2NH4Cl (1)
Cu(OH)2 + 4NH3 → [Cu(NH3)4](OH)2 (2)
a. Đúng
b. Sai vì phản ứng có tạo thành kết tủa [Cu(OH)2(OH2)4]
c. Đúng. Khi lượng kết tủa cực đại thì chỉ xảy ra phản ứng (1)
=> nNH3 = 0,2.2 = 0,4 mol => VNH3 = 0,4. 22,4 = 8,96 lít
d. Sai vì khi kết tủa tan hết xảy ra cả phản ứng (1) và phản ứng (2)
nNH3 = 0,2.2 + 0,2.4 = 1,2 mol => VNH3 = 1,2. 22,4 = 26,88 lít








Danh sách bình luận