Độ mặn là thước đo hàm lượng muối hòa tan trong nước. Thường được biểu diễn bằng phần ngàn (ppt) hoặc tỷ lệ phần trăm (%). Độ mặn hay hàm lượng hòa tan của muối trong nước đóng vai trò quan trọng đối với các loài sinh vật sinh trưởng dưới nước, các vật nuôi hay các loại cây trồng mà khả năng phát triển phụ thuộc vào độ mặn của nước. Nước ngọt có độ mặn thấp hơn 0.6 ppt trong khi nước biển có độ mặn trung bình khoảng 35 ppt. Ion sodium (Na+) và chloride ion (Cl-) chiếm khoảng 91% tất cả các ion trong nước biển.
a. Một mẫu nước có độ mặn là 0,3 ppt thì được xem là nước ngọt.
b. Để làm giảm độ mặn của nước có thể sử dụng phương pháp trao đổi ion để giữ lại Na+ và Cl- thay thế bằng H+ và OH –
c. Một mẫu nước có khối lượng 100g đem đi phân tích có độ mặn là 30 ppt với khối lượng ion Na+ trong mẫu nước là khoảng 3 g (xem trong mẫu nước chỉ chứa Na+ và Cl–)
d. Có thể sử dụng phương pháp xây dựng đường chuẩn độ mặn bằng dung dịch chuẩn với các nồng độ khác nhau từ thấp đến cao để xác định độ mặn của một mẫu chất lỏng.
a. Một mẫu nước có độ mặn là 0,3 ppt thì được xem là nước ngọt.
b. Để làm giảm độ mặn của nước có thể sử dụng phương pháp trao đổi ion để giữ lại Na+ và Cl- thay thế bằng H+ và OH –
c. Một mẫu nước có khối lượng 100g đem đi phân tích có độ mặn là 30 ppt với khối lượng ion Na+ trong mẫu nước là khoảng 3 g (xem trong mẫu nước chỉ chứa Na+ và Cl–)
d. Có thể sử dụng phương pháp xây dựng đường chuẩn độ mặn bằng dung dịch chuẩn với các nồng độ khác nhau từ thấp đến cao để xác định độ mặn của một mẫu chất lỏng.
a. Đúng.
b. Đúng
c. Sai vì ion Na+ chỉ khoảng 1,18 g.
d. Đúng.









Danh sách bình luận