Bạn Học gieo hai con xúc xắc 6 mặt cân đối và đồng chất. Xác suất để tổng số chấm trên hai mặt xuất hiện bằng \(11\) là bao nhiêu? (Kết quả làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai sau dấu phẩy).
-
A.
0,03.
-
B.
0,05.
-
C.
0,06.
-
D.
0,08.
Xác suất P(E) của biến cố E bằng tỉ số giữa số kết quả thuận lợi cho biến cố E và số phần tử của tập \(\Omega \):
\(P\left( E \right) = \frac{{n\left( E \right)}}{{n\left( \Omega \right)}}\),
trong đó \(\Omega \) là không gian mẫu của T; n(E) là số kết quả thuận lợi cho biến cố E và \(n\left( \Omega \right)\) là số phần tử của tập \(\Omega \)
Không gian mẫu của phép thử là:
\(\begin{array}{l}\Omega = \left\{ {\left( {1;1} \right),\left( {1;2} \right),} \right.\left( {1;3} \right),\left( {1;4} \right),\left( {1;5} \right),\left( {1;6} \right),\\\left( {2;1} \right),\left( {2;2} \right),\left( {2;3} \right),\left( {2;4} \right),\left( {2;5} \right),\left( {2;6} \right),\\\left( {3;1} \right),\left( {3;2} \right),\left( {3;3} \right),\left( {3;4} \right),\left( {3;5} \right),\left( {3;6} \right),\\\left( {4;1} \right),\left( {4;2} \right),\left( {4;3} \right),\left( {4;4} \right),\left( {4;5} \right),\left( {4;6} \right),\\\left( {5;1} \right),\left( {5;2} \right),\left( {5;3} \right),\left( {5;4} \right),\left( {5;5} \right),\left( {5;6} \right),\\\left( {6;1} \right),\left( {6;2} \right),\left( {6;3} \right),\left( {6;4} \right),\left( {6;5} \right),\left. {\left( {6;6} \right)} \right\}.\end{array}\)
Số phần tử không gian mẫu \(\Omega \) là \(n\left( \Omega \right) = 36\).
Có 2 kết quả thuận lợi của biến cố A: “tổng số chấm trên hai mặt xuất hiện bằng \(11\)” là: (5; 6), (6; 5).
Vậy xác suất của biến cố trên là: \(P\left( A \right) = \frac{{n\left( A \right)}}{{n\left( \Omega \right)}} = \frac{2}{{36}} = \frac{1}{{18}} \approx 0,06\).
Đáp án C
Đáp án : C












Danh sách bình luận