Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions.
The Audubon Society operates a summer camp for adults on Hog Island, Maine, a 333-acre wildlife sanctuary. The average age of the campers is 45-50, but the amenities provided are reminiscent of those at summer camps for children – dormitories divided for men and women, wake-up bells at 6:30, sharing chores, and communal meals in a dining room overlooking the rugged Maine coast.
A routine day of exploration begins at 8:30, when instructors, all qualified naturalists, lead small groups of campers around Muscongus Bay, the habitat of prolific lobsters and the site of island homes for terns, gulls, and cormorants. Deer, seals, and occasional whales and porpoises enliven the scene. Each day trip encompasses a specific theme in nature, such as the weather, birds, or animal and plant ecology. Most of the campers are not stereotyped ecology fanatics but, rather, city dwellers exhilarated by this opportunity to gain a rudimentary insight into the wonders of the natural world.
An all-day boat trip to Eastern Egg Rock, a remote island, elicits the campers’ greatest enthusiasm. Once the habitat of innumerable puffins whose eggs were pilfered by poachers, the island currently has very few birds. Since 1874, the Audubon Society has been bringing puffins from Newfoundland to increase the population, but it wasn’t until 1981 that any produced young.
The campers’ program continues non-stop into the evening hours. Lectures, slide shows, films and ‘how-to’ courses complement the day’s adventures. Compatible campers end their day seated calmly before a blazing fire, discussing their life together in the great outdoors.
The instructors at the camp are ___________.
The instructors at the camp are ___________.
university professors
middle-aged
trained in nature subjects
tend to spend too much time instructing
Đáp án : C
Tạm dịch
Hội Audubon tổ chức một trại hè cho người lớn trên đảo Hog, Maine, một khu bảo tồn động vật hoang dã rộng 333 mẫu Anh. Độ tuổi trung bình của các trại sinh là từ 45 đến 50, nhưng các tiện nghi được cung cấp lại giống như những trại hè dành cho trẻ em – các ký túc xá chia riêng cho nam và nữ, chuông báo thức vào lúc 6:30, chia sẻ công việc và bữa ăn chung trong một phòng ăn nhìn ra bờ biển hoang sơ của Maine.
Một ngày khám phá bắt đầu lúc 8:30, khi các giảng viên, tất cả đều là các nhà tự nhiên học có chuyên môn, dẫn các nhóm nhỏ trại sinh quanh vịnh Muscongus, nơi sinh sống của loài tôm hùm phong phú và là nơi ở của các loài chim hải âu, mòng biển và cormorants. Hươu, hải cẩu và thỉnh thoảng là cá voi và cá heo làm cho cảnh vật thêm sinh động. Mỗi chuyến đi trong ngày đều có một chủ đề cụ thể về thiên nhiên, chẳng hạn như thời tiết, các loài chim, hoặc sinh thái động vật và thực vật. Hầu hết các trại sinh không phải là những người cuồng nhiệt về sinh thái mà chủ yếu là những người sống ở thành phố, cảm thấy phấn khích với cơ hội này để có cái nhìn cơ bản về những điều kỳ diệu của thế giới tự nhiên.
Một chuyến đi bằng thuyền cả ngày đến đảo Eastern Egg, một hòn đảo xa xôi, nhận được sự nhiệt tình nhất từ các trại sinh. Trước đây là nơi sinh sống của hàng triệu con chim puffin, nhưng trứng của chúng đã bị kẻ săn trộm lấy đi, và hiện nay đảo chỉ còn rất ít chim. Từ năm 1874, Hội Audubon đã đưa puffin từ Newfoundland về để tăng số lượng, nhưng phải đến năm 1981, chim puffin mới bắt đầu đẻ con.
Chương trình của trại sinh tiếp tục không ngừng cho đến tận buổi tối. Các bài giảng, chiếu slide, phim ảnh và các khóa học "cách làm" bổ sung cho những cuộc phiêu lưu trong ngày. Những trại sinh phù hợp kết thúc ngày của họ bằng việc ngồi yên tĩnh bên một đống lửa cháy sáng, thảo luận về cuộc sống của họ trong thiên nhiên hoang dã.
Những người hướng dẫn ở trại là ___________.
A. giáo sư đại học
B. trung niên
C. được đào tạo về các môn tự nhiên
D. có xu hướng dành quá nhiều thời gian để hướng dẫn
Thông tin: A routine day of exploration begins at 8:30, when instructors, all qualified naturalists, lead small groups of campers around Muscongus Bay,
(Một ngày khám phá thường lệ bắt đầu lúc 8:30, khi những người hướng dẫn, tất cả đều là những nhà tự nhiên học có trình độ, dẫn các nhóm nhỏ trại viên quanh Vịnh Muscongus,)
Chọn C

The camp’s facilities can be described as _______________.
The camp’s facilities can be described as _______________.
basic but comfortable
damp and dirty
suitable for children only
modern and well-equipped
Đáp án : A
Cơ sở vật chất của trại có thể được mô tả là _______________.
A. cơ bản nhưng thoải mái
B. ẩm ướt và bẩn thỉu
C. chỉ phù hợp với trẻ em
D. hiện đại và được trang bị tốt
Thông tin: dormitories divided for men and women, wake-up bells at 6:30, sharing chores, and communal meals in a dining room
(ký túc xá chia cho nam và nữ, chuông báo thức lúc 6h30, chia sẻ việc nhà và dùng bữa chung trong phòng ăn)
Chọn A
A common practice at a summer camp is to ____________.
A common practice at a summer camp is to ____________.
separate the instructors and campers
take turns doing household work
wake up at 8:30a.m.
provide for adults
Đáp án : B
Một thói quen phổ biến ở trại hè là ____________.
A. tách người hướng dẫn và người cắm trại
B. thay phiên nhau làm việc nhà
C. thức dậy lúc 8h30 sáng.
D. chu cấp cho người lớn
Thông tin: The average age of the campers is 45-50, but the amenities provided are reminiscent of those at summer camps for children – dormitories divided for men and women, wake-up bells at 6:30, sharing chores, and communal meals in a dining room overlooking the rugged Maine coast.
(Độ tuổi trung bình của các trại viên là 45-50, nhưng các tiện nghi được cung cấp gợi nhớ đến những trại hè dành cho trẻ em - ký túc xá chia cho nam và nữ, chuông báo thức lúc 6:30, chia sẻ công việc và bữa ăn chung trong một bữa ăn. phòng nhìn ra bờ biển Maine gồ ghề.)
Chọn B
After an active day in the outdoors, most campers are ____________.
After an active day in the outdoors, most campers are ____________.
ready for bed
eager for more information
cold and hungry
stereotyped ecology fanatics
Đáp án : B
Sau một ngày hoạt động ngoài trời, hầu hết các trại viên đều ____________.
A. sẵn sàng đi ngủ
B. háo hức muốn biết thêm thông tin
C. lạnh và đói
D. những người cuồng nhiệt về sinh thái
Thông tin: The campers’ program continues non-stop into the evening hours. Lectures, slide shows, films and ‘how-to’ courses complement the day’s adventures.
(Chương trình của trại viên tiếp tục không ngừng nghỉ cho đến tận buổi tối. Các bài giảng, trình chiếu, phim và các khóa học “cách thực hiện” bổ sung cho những chuyến phiêu lưu trong ngày.)
Chọn B
The word “encompasses” is closest in meaning to ____________.
The word “encompasses” is closest in meaning to ____________.
omits
surrounds
covers
excludes
Đáp án : C
Từ “encompasses” gần nghĩa nhất với ____________.
A. bỏ qua
B. bao quanh
C. bao gồm
D. loại trừ
Thông tin: Each day trip encompasses a specific theme in nature, such as the weather, birds, or animal and plant ecology.
(Chuyến đi mỗi ngày bao gồm một chủ đề cụ thể về thiên nhiên, chẳng hạn như thời tiết, chim chóc hoặc hệ sinh thái động vật và thực vật.)
Chọn C
What is not true according to the passage?
What is not true according to the passage?
Puffins on Eastern Egg Rock island used to be threatened by poachers.
There is a wide range of species around Muscongus Bay.
Participants can gain amazing experience with the nature at this camp.
Whales are often seen around Muscongus Bay.
Đáp án : C
Điều gì không đúng theo đoạn văn?
A. Chim hải âu trên đảo Eastern Egg Rock từng bị bọn săn trộm đe dọa.
B. Có rất nhiều loài sinh vật xung quanh Vịnh Muscongus.
C. Người tham gia có thể có được trải nghiệm tuyệt vời với thiên nhiên tại trại này.
D. Cá voi thường được nhìn thấy quanh Vịnh Muscongus.
Thông tin: Deer, seals, and occasional whales and porpoises enliven the scene.
(Hươu, hải cẩu, thỉnh thoảng có cá voi và cá heo làm khung cảnh thêm sinh động.)
Chọn C







Danh sách bình luận