Để xác định nhiệt dung riêng của một chất lỏng, người ta đổ chất lỏng đó vào 20 g nước ở 100 ℃. Khi có sự cân bằng nhiệt, nhiệt độ của hỗn hợp là 37,5 ℃ và khối lượng hỗn hợp m = 140 g. Bỏ qua sự mất mát năng lượng. Biết nhiệt độ ban đầu của chất lỏng là 20 ℃, CH2O = 4200 J/kg.K.
a) Đổi 20 g = 0,02 kg.
b) Nhiệt lượng tỏa ra của nước là 5250 J.
c) Thực tế, nhiệt lượng thu vào của chất lỏng luôn bằng nhiệt lượng tỏa ra của nước ở mọi điều kiện.
d) Từ điều kiện bài toán, ta xác định được nhiệt dung riêng của chất lỏng là 250 (J/kg.K).
a) Đổi 20 g = 0,02 kg.
b) Nhiệt lượng tỏa ra của nước là 5250 J.
c) Thực tế, nhiệt lượng thu vào của chất lỏng luôn bằng nhiệt lượng tỏa ra của nước ở mọi điều kiện.
d) Từ điều kiện bài toán, ta xác định được nhiệt dung riêng của chất lỏng là 250 (J/kg.K).
Vận dụng kiến thức về nhiệt dung riêng
a) "Đổi 20g = 0,02kg" đúng.
b) "Nhiệt lượng tỏa ra của nước là 5250 J." đúng, vì nhiệt lượng tỏa ra: QH2O = mH2O.CH2O (t2 − t) = 5250 ( J )
c) "Thực tế, nhiệt lượng thu vào của chất lỏng luôn bằng nhiệt lượng tỏa ra của nước ở mọi điều kiện." sai, vì chỉ khi bỏ qua sự mất mát năng lượng ra môi trường nhiệt lượng thu vào của chất lỏng bằng nhiệt lượng tỏa ra của nước.
d) " Từ điều kiện bài toán, ta xác định được nhiệt dung riêng của chất lỏng là 250 J/Kg.K " sai, vì:
Nhiệt lượng thu vào của chất lỏng: Q CL = mCL CCL.(t – t1) = 2,1. CCL (J )
Theo điều kiện cân bằng nhiệt: Qtỏa = Qthu →5250 = 2,1.CCL → CCL = 2500 J/Kg.K.








Danh sách bình luận